Luật Ánh Ngọc

Đất bị lấn chiếm có đòi lại được không

Tư vấn luật đất đai | 2026-05-29 23:25:52

1. Định nghĩa về lấn chiếm đất

Trước khi trả lời cho câu hỏi đất bị lấn chiếm có đòi lại được không, quý bạn đọc cần hiểu rõ thế nào là lấn đất, chiếm đất theo quy định pháp luật hiện hành. 

Căn cứ khoản 9 và khoản 31 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024, có thể hiểu lấn chiếm đất là hành vi sau:

Đây là những hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại đến quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất hợp pháp. Do vậy, cần đưa ra các quy định cụ thể để hạn chế tình trạng phổ biến của hành vi này. 

Đăng ký tư vấn

 

2. Đất bị lấn chiếm có đòi lại được không? 

Đất bị lấn chiếm có đòi lại được không?

Câu hỏi được nhiều người quan tâm trong bối cảnh giá trị của quyền sử dụng đất ngày càng tăng là đất bị lấn chiếm có đòi lại được không? Câu trả lời cho vấn đề này là Có, bởi những lý do sau:

(a); Xuất phát từ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 

Điều 26 Luật Đất đai năm 2024 đã chỉ rõ 8 quyền chung của người sử dụng đất, trong đó có quyền được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình và quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình. 

Đồng thời, khoản 1 Điều 21 Luật này cũng chỉ ra một trong những nghĩa vụ quan trọng của người sử dụng đất là “sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất…”. 

Tóm lại, lấn chiếm đất là hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của bên lấn chiếm và xâm phạm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất (tức bên bị lấn chiếm đất). 

Bạn sẽ được gọi lại tư vấn Liên hệ ngay

(b); Lấn chiếm đất là hành vi trái pháp luật 

Tại khoản 1 Điều 11 Luật Đất đai năm 2024, pháp luật đã nêu rõ một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là lấn đất, chiếm đất. 

Mặt khác, khoản 1 Điều 176 Bộ Luật Dân sự năm 2015 cũng quy định về mốc giới ngăn cách các bất động sản như sau “1. Chủ sở hữu bất động sản chỉ được dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên phần đất thuộc quyền sử dụng của mình”. 

Từ những phân tích trên có thể hiểu, lấn chiếm đất là hành vi trái pháp luật đã được ghi nhận tại nhiều văn bản pháp luật liên quan. 

Như vậy, đất bị lấn chiếm có thể đòi lại được bởi đây là hành vi trái pháp luật, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ cần tuân thủ và xâm phạm quyền chính đáng của bên bị lấn chiếm đất. 

>>>> Xem thêm: Lấn chiếm đất đai bị xử lý thế nào

3. Cách đòi lại đất bị lấn chiếm theo quy định hiện hành 

Lấn chiếm đất là thuộc tranh chấp đất đai nên cách đòi lại đất bị lấn chiếm cũng được thực hiện theo cách giải quyết tranh chấp đất đai. 

Cách đòi lại đất bị lấn chiếm theo quy định hiện hành

Theo đó, Điều 235, 236 và 237 Luật Đất đai năm 2024 và Mục I Phần VIII Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về giải quyết tranh chấp đất đai nói chung và cách đòi lại đất bị lấn chiếm nói riêng bao gồm các cách: 

Cách 1: Các bên tự thương lượng, hòa giải 

Đây là cách được nhiều chủ thể lựa chọn khi bắt đầu muốn đòi lại đất bị lấn chiếm bởi tính kín đáo cũng như ít tốn chi phí hơn các cách còn lại. 

Theo đó, khi phát hiện đất của mình bị người hoặc tổ chức khác lấn chiếm, các bên có thể tự đứng ra thương lượng, hòa giải với nhau hoặc nhờ bên thứ ba có uy tín (như khối trưởng,...) đứng ra hòa giải. 

Cách 2: Giải quyết tại Ủy ban nhân dân 

Trường hợp các bên không muốn thương lượng, tự hòa giải hoặc kết quả không được các bên thống nhất thì có thể thực hiện hòa giải cơ sở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Đây cũng là bước bắt buộc phải làm nếu muốn khởi kiện lên Tòa án. 

Theo đó, việc hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện như sau:

Mặt khác, trường hợp việc hòa giải cơ sở tại Ủy ban nhân dân cấp xã không thành và thuộc trường hợp đất bị lấn chiếm không có có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất, các bên có thể lựa chọn Ủy ban nhân dân tiếp tục làm cơ quan giải quyết:

Có thể thấy, Ủy ban nhân dân có thể tham gia vào việc hòa giải cơ sở giữa các bên (bước bắt buộc) hoặc được các bên lựa chọn tiếp tục giải quyết khi hòa giải cơ sở không thành. 

Cách 3: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực 

Trường hợp hòa giải cơ sở không thành mà một trong các bên có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất hoặc không có giấy tờ nhưng lựa chọn khởi kiện tại Tòa án nhân dân thì lúc này, Tòa án nhân dân khu vực sẽ là cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 

Việc giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án được thực hiện theo thủ tục tố tụng dân sự. Sau khi giải quyết tranh chấp đất đai, Tòa án nhân dân khu vực nơi có đất bị lấn chiếm sẽ ra Quyết định có nội dung về giải quyết vụ việc này. 

>>>> Xem thêm: Quy trình hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND

4. Trách nhiệm pháp lý của hành vi lấn chiếm đất 

Như đã phân tích ở trân, lấn chiếm đất là hành vi vi phạm pháp luật nên chủ thể thực hiện hành vi này phải gánh chịu những trách nhiệm pháp lý tương đương, bao gồm

(a); Trách nhiệm hành chính 

Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP đã phân tích mức xử phạt phạm hành chính theo từng trường hợp cụ thể:

Lưu ý trên đây chỉ là mức xử phạt đối với cá nhân, trường hợp tổ chức lấn chiếm đất thì mức phạt bằng 02 lần đối với hành vi tương ứng.

(b); Trách nhiệm hình sự 

Trường hợp chủ thể thực hiện hành vi lấn chiếm đất đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì phải chịu trách nhiệm hình sự (Điều 228 Bộ Luật Hình sự năm 2015). Hình phạt áp dụng trong trường hợp này bao gồm: 

Trường hợp hành vi lấn chiếm đất được thực hiện có tổ chức, phạm tội 02 lần trở lên hoặc tái phạm nguy hiểm thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 

(c); Trách nhiệm dân sự 

Theo khoản 1 Điều 584 Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì “người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”.

Áp dụng trong trường hợp này, khi hành vi lấn chiếm đất xâm phạm đến quyền của người sử dụng đất hợp pháp mà gây thiệt hại thì bên có hành vi vi phạm còn phải bồi thường. Việc bồi thường bao nhiêu hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên.  

Tựu chung lại, chủ thể có hành vi lấn chiếm đất có thể phải gánh chịu trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự. Việc áp dụng trách nhiệm nào thì tùy mức độ và hậu quả của từng hành vi trong các trường hợp cụ thể. 

5. Dịch vụ đòi lại đất bị lấn chiếm tại Luật Ánh Ngọc 

Luật Ánh Ngọc cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ giải quyết tranh chấp đất đai, bao gồm các trường hợp đòi lại đất bị lấn chiếm với các công việc sau: 

Với những công việc này, Luật Ánh Ngọc sẽ đồng hành cùng bạn trên con đường đòi lại đất khi bị lấn chiếm một cách hợp pháp.

Bài viết trên đây đã giúp quý bạn đọc có câu trả lời có cho câu hỏi đất bị lấn chiếm có đòi lại được không cũng như quy trình cần thực hiện để đòi lại đất. Trường hợp có thắc mắc liên quan tới vấn đề này, quý khách hàng có thể liên hệ với Luật Ánh Ngọc để được giải đáp.


Bài viết khác