1. Lấn chiếm đất đai là gì?
Để biết cách xử lý trong trường hợp bị lấn chiếm đất đai, trước hết, quý bạn đọc cần hiểu rõ lấn chiếm đất đai là gì. Theo đó, Luật Đất đai năm 2024 đã đưa ra giải thích cụ thể cho thuật ngữ chiếm đất, lấn đất tại Khoản 9 và Khoản 31 Điều 3 như sau:
- Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.
- Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.
Tóm lại, lấn chiếm đất đai là hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của chủ thể khác và cần được xử lý để ổn định xã hội.
>>>> Xem thêm: Bị hàng xóm lấn chiếm đất đai thì phải giải quyết như thế nào?
2. Những hành vi nào bị xem là lấn chiếm đất đai?
Dựa trên quy định về khái niệm của lấn chiếm đất đai tại Luật Đất đai năm 2024 và những vi phạm trên thực tiễn hiện nay, có thể đưa ra một số biểu hiện phổ biến của hành vi lấn chiếm đất đai như sau:
- Tự ý sử dụng đất chưa được giao hoặc cho thuê (như việc tự ý sử dụng đất mà không có sổ đỏ,...).
- Sử dụng đất khi hết thời hạn thuê (như việc không đồng ý rời khỏi đất khi đã hết hạn trong hợp đồng thuê hoặc quyết định cho thuê đất,...).
- Xây tường, hàng rào vượt mốc giới.
- Mở rộng công trình sang đất liền kề không thuộc phạm vi được sử dụng hợp pháp.
- Tự ý san lấp, sử dụng phần đất công cộng.
Trên thực tế, lấn chiếm đất đai được biểu hiện dưới nhiều dạng hành vi bởi tính phức tạp của dạng tranh chấp này và giá trị lớn của đất đai trong xã hội hiện tại. Do vậy, để xác định được chính xác trường hợp của quý bạn đọc có phải biểu hiện của lấn chiếm đất đai hay không thì cần phải am hiểu sâu sắc quy định pháp luật hiện hành.
3. Lấn chiếm đất đai bị xử lý thế nào theo quy định hiện hành?
Để răn đe các chủ thể có hành vi lấn chiếm đất đai cũng như bảo vệ quyền lợi của chủ thể có quyền sử dụng đất hợp pháp, pháp luật đất đai đã quy định về hai cách xử lý phù hợp cho từng trường hợp: Xử phạt vi phạm hành chính hoặc Xử lý trách nhiệm hình sự.
3.1. Xử phạt vi phạm hành chính
Theo Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, chủ thể có hành vi lấn đất hoặc chiếm đất sẽ bị xử phạt ở nhiều mức khác nhau, tùy vào diện tích và hành vi đã thực hiện. Cụ thể:
(a); Đối với hành vi lấn đất hoặc chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đã quản lý, được thể hiện trong hồ sơ địa chính thuộc địa giới hành chính của xã hoặc các văn bản giao đất để quản lý thì hình thức và mức xử phạt được quy định tại khoản 1 như sau:
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.
Gọi ngay
(b); Đối với hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp không thuộc trường hợp tại mục a mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt tại khoản 2 như sau:
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.
(c); Đối với hành vi lấn đất hoặc chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất không thuộc trường hợp tại mục a mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta trở lên.
(d); Đối với hành vi lấn đất hoặc chiếm đất phi nông nghiệp không thuộc trường hợp tại mục a mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta trở lên.
(e); Đối với hành vi sử dụng đất mà Nhà nước đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng người được giao đất, cho thuê đất chưa được bàn giao đất trên thực địa thì hình thức và mức xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,05 héc ta.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta.
- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.
Cần lưu ý, đây chỉ là mức phạt đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ tính gấp đôi tương ứng với mức phạt của từng hành vi vi phạm.
3.2. Xử lý trách nhiệm hình sự
Đối với các hành vi lấn chiếm đất đai đáp ứng điều kiện cấu thành tội phạm thì sẽ phải gánh chịu trách nhiệm hình sự. Theo đó, hành vi lấn đất, chiếm đất bị xử lý hình sự khi đáp ứng điều kiện:
- Có hành vi lấn chiếm đất.
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Đối với các chủ thể đủ điều kiện cấu thành tội phạm trên thì Điều 228 quy định về trách nhiệm phải gánh chịu như sau:
- Bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.
- Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Trường hợp phạm tội có tổ chức, phạm tội 02 lần trở lên hoặc tái phạm nguy hiểm thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
>>>> Xem thêm: Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai 2026
4. Luật Ánh Ngọc cung cấp dịch vụ bảo vệ quyền lợi người bị lấn chiếm đất đai
Để bảo vệ quyền lợi của mình trong các tranh chấp về lấn chiếm đất đai, chủ thể quyền sử dụng đất hợp pháp không chỉ cần am hiểu sâu sắc các quy định của pháp luật đất đai liên quan mà còn phải hiểu rõ quy trình tố tụng. Do vậy, nhiều chủ thể lựa chọn sử dụng dịch vụ pháp lý của các đơn vị luật để tiết kiệm thời gian và công sức.
Luật Ánh Ngọc, là một trong những đơn vị pháp lý hàng đầu, đang cung cấp dịch vụ bảo vệ quyền lợi người bị lấn chiếm đất đai với các công việc cụ thể sau
- Tư vấn xác định hành vi lấn chiếm.
- Kiểm tra hồ sơ đất đai.
- Hỗ trợ thu thập chứng cứ.
- Đại diện hòa giải tranh chấp tại ủy ban nhân dân.
- Soạn đơn khiếu nại, đơn khởi kiện.
- Luật sư đại diện tham gia tố tụng tại Tòa án.
Với gói dịch vụ trên, Luật Ánh Ngọc cam kết sẽ hỗ trợ nhiệt tình và bảo vệ quyền lợi của khách hàng ở mức cao nhất.
Có thể thấy, hiện nay vấn đề lấn chiếm đất đai bị xử lý thế nào đã được pháp luật giải quyết qua hai cách thức: xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý trách nhiệm hình sự. Trường hợp có thắc mắc liên quan tới vấn đề này, quý khách hàng có thể liên hệ với Luật Ánh Ngọc để được giải đáp.