1. Mẫu giấy ủy quyền trích lục khai sinh theo quy định hiện hành
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự năm 2015 và Thông tư 04/2020/TT-BTP, mẫu giấy ủy quyền trích lục khai sinh bắt buộc có các thông tin sau:
- Thông tin cá nhân bên ủy quyền và bên được ủy quyền: Họ tên, số CCCD/Hộ chiếu, địa chỉ thường trú;
- Nội dung ủy quyền;
- Chữ ký và xác nhận: Chữ ký của hai bên và dấu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
>> Tải mẫu tham khảo tại đây: Mẫu giấy ủy quyền trích lục khai sinh
Lưu ý: Người được uỷ quyền nên sử dụng mẫu giấy ủy quyền dùng chung tại các văn phòng công chứng hoặc UBND để đảm bảo tính pháp lý.
2. Khi nào cần sử dụng giấy ủy quyền trích lục khai sinh?
Văn bản ủy quyền được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Đang định cư ở nước ngoài không thể về Việt Nam để trực tiếp làm thủ tục;
- Đang làm việc, sinh sống tại nơi xa;
- Người cao tuổi, người bệnh (đi lại khó khăn hoặc không có khả năng thực hiện các thủ tục hành chính).
3. Giấy ủy quyền trích lục khai sinh có cần công chứng, chứng thực không?
Giấy ủy quyền trích lục khai sinh cần được công chứng, chứng thực, trừ các trường hợp được miễn theo quy định tại Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP:
Nếu người đi làm thay là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người có khai sinh thì không cần giấy ủy quyền.
Tuy nhiên, bạn phải trình giấy tờ chứng minh quan hệ (như sổ hộ khẩu cũ, trích lục khai sinh của mình để chứng minh quan hệ bố con/anh em...).
4. Các loại giấy tờ cần có khi xin trích lục khai sinh thông qua giấy ủy quyền
Người được ủy quyền khi đến cơ quan hành chính cần chuẩn bị những loại giấy tờ dưới đây:
- Văn bản ủy quyền (đã được chứng thực/công chứng hợp lệ nếu không phải là người thân ruột thịt);
- Tờ khai yêu cầu cấp bản sao trích lục (theo mẫu);
- Bản sao CCCD/ Hộ chiếu của người ủy quyền;
- Bản chính CCCD của người được ủy quyền;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ (nếu thuộc diện miễn giấy ủy quyền).
5. Trình tự thực hiện xin trích lục khai sinh bằng giấy ủy quyền
Khi xin thủ tục trích lục khai sinh bằng giấy ủy quyền cần thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Làm giấy ủy quyền (đến UBND hoặc Văn phòng công chứng để thực hiện chứng thực chữ ký/nội dung ủy quyền);
- Bước 2: Nộp hồ sơ: Người được ủy quyền mang hồ sơ đến UBND cấp xã hoặc Phòng Tư pháp cấp huyện nơi lưu giữ sổ hộ tịch gốc.
- Bước 3: Cán bộ kiểm tra tính hợp lệ của văn bản ủy quyền và tra cứu sổ gốc.
- Bước 4: Người được ủy quyền ký nhận vào sổ và nhận bản sao trích lục khai sinh (hồ sơ hợp lệ) hoặc bổ sung thông tin nếu được yêu cầu.
6. Giá trị pháp lý và thời hạn sử dụng của giấy ủy quyền trích lục khai sinh
- Giấy ủy quyền chỉ có giá trị đối với đúng nội dung được ghi trong văn bản (ví dụ: chỉ xin trích lục khai sinh thì người được ủy quyền chỉ được quyền nhận kết quả dựa trên thông tin kê khai).
- Thời hạn sử dụng của giấy ủy quyền trích lục khai sinh sẽ có hiệu lực kéo dài cho đến khi công việc hoàn tất cả nhận được giấy trích lục.
7. Câu hỏi thường gặp về giấy ủy quyền trích lục khai sinh
7.1. Ai được phép sử dụng giấy ủy quyền để xin trích lục khai sinh?
Bất kỳ cá nhân nào từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ đều có thể nhận ủy quyền.
7.2. Giấy ủy quyền viết tay có hợp lệ không?
Có, giấy ủy quyền viết tay vẫn hợp lệ. Tuy nhiên, vẫn phải được chứng thực chữ ký tại cơ quan có thẩm quyền thì mới có giá trị để làm thủ tục hành chính.
7.3. Việt Kiều ở nước ngoài thì làm giấy ủy quyền thế nào?
Việt Kiều cần lập giấy ủy quyền và đến Lãnh sự quán/Đại sứ quán Việt Nam tại nước sở tại để xin hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng thực chữ ký. Sau đó gửi bản gốc này về Việt Nam cho người thân thực hiện.
Bạn đang cần mẫu giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục xin trích lục khai sinh nhưng không biết làm thế nào? Đừng lo lắng, hãy để lại lời nhắn qua Hotline: 0878548558 hoặc Email: lienhe@luatanhngoc.vn để được Luật sư hỗ trợ nhé.