1. Quy định hiện hành liên quan tới Thương hiệu quốc gia và Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030
Thương hiệu quốc gia và Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030 đều là những chính sách quan trọng của Chính phủ nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế dựa trên đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam.
Và để các doanh nghiệp nắm được chủ trương này, Nhà nước đã đưa ra 02 quyết định quy định cụ thể về hai chính sách này.
1.1. Thương hiệu quốc gia đến năm 2030
Ngày 08/10/2019, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1320/QĐ-TTg đã phê duyệt Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam từ năm 2020 đến năm 2030 với những mục tiêu sau:
- Xây dựng hình ảnh Việt Nam là một quốc gia có uy tín về hàng hóa và dịch vụ với chất lượng cao, tăng niềm tự hào và sức hấp dẫn của đất nước và con người Việt Nam, góp phần thúc đẩy phát triển ngoại thương và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
- Trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030, tập trung xây dựng và phát triển Thương hiệu Việt Nam gắn với các giá trị tích cực, nổi trội của Thương hiệu sản phẩm với các mục tiêu cụ thể như 100% sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam được quảng bá trong nước và tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm,...
Cần lưu ý rằng, Thương hiệu quốc gia không phải là một đối tượng được bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ mà đây là chương trình nhằm nâng cao giá trị thương mại và uy tín của thương hiệu quốc gia thông qua các hoạt động xúc tiến, quảng bá và hỗ trợ doanh nghiệp.
Gọi ngay
1.2. Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030
Song song với Thương hiệu quốc gia, ngày 22/8/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1068/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030 với nhiều mục tiêu quan trọng sau:
- Đến năm 2030, Việt Nam thuộc nhóm các nước dẫn đầu ASEAN về trình độ sáng tạo, bảo hộ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ.
- Việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng bảo đảm nhanh chóng, minh bạch, công bằng, đáp ứng kịp thời yêu cầu của doanh nghiệp và xã hội.
- Hiệu quả thực thi pháp luật sở hữu trí tuệ được nâng cao rõ rệt, tình trạng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ giảm đáng kể.
- Tài sản trí tuệ mới của cá nhân, tổ chức Việt Nam gia tăng cả về số lượng và chất lượng, cải thiện vượt bậc các chỉ số về sở hữu trí tuệ của Việt Nam trong chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII).
- Hiệu quả sử dụng quyền sở hữu trí tuệ được nâng cao và gia tăng đáng kể số lượng sản phẩm có hàm lượng sở hữu trí tuệ cao.
>>>> Xem thêm: Sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
Đi kèm với những mục tiêu này, Nhà nước cũng đã đưa ra những nhiệm vụ cần thực hiện ngay tại Quyết định này:
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
- Tập trung đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
- Thúc đẩy các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ.
- Khuyến khích, nâng cao hiệu quả khai thác tài sản trí tuệ.
- Phát triển các hoạt động hỗ trợ về sở hữu trí tuệ.
- Tăng cường nguồn nhân lực cho hoạt động sở hữu trí tuệ.
- Hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội.
- Tích cực, chủ động hợp tác và hội nhập quốc tế về sở hữu trí tuệ.
Một trong những điểm đáng chú ý của Chiến lược là chuyển tư duy từ "bảo hộ quyền" sang "khai thác giá trị của tài sản trí tuệ". Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc đăng ký bảo hộ mà cần xây dựng chiến lược quản trị tài sản trí tuệ nhằm tạo ra giá trị kinh tế thông qua hoạt động kinh doanh.
2. Mối quan hệ giữa Thương hiệu quốc gia và Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030
Tuy được ban hành theo hai quyết định khác nhau và hướng đến những mục tiêu riêng biệt, Thương hiệu quốc gia và Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030 có mối quan hệ bổ trợ lẫn nhau.
- Quyền sở hữu trí tuệ là nền tảng để xây dựng thương hiệu bền vững: Quyền sở hữu trí tuệ chính là nền móng pháp lý để doanh nghiệp phát triển thương hiệu một cách an toàn và bền vững.
- Thương hiệu quốc gia góp phần nâng cao giá trị của tài sản trí tuệ và tạo điều kiện để tài sản trí tuệ đó được thị trường quốc tế ghi nhận và đánh giá cao hơn.
- Cùng hướng đến mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Như vậy, Chiến lược Sở hữu trí tuệ tạo dựng nền tảng pháp lý và cơ chế để doanh nghiệp xác lập, quản lý và khai thác tài sản trí tuệ thì Chương trình Thương hiệu quốc gia lại góp phần gia tăng giá trị thương mại của các tài sản đó thông qua hoạt động xây dựng, quảng bá và phát triển thương hiệu.
>>>> Xem thêm: Chống sao chép và hàng nhái tại Việt Nam
3. Doanh nghiệp được hưởng lợi gì từ Thương hiệu quốc gia và Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030?
Việc tận dụng hiệu quả các chính sách của Nhà nước không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý mà còn tạo ra nhiều lợi thế cạnh tranh trong dài hạn. Đối với Thương hiệu quốc gia và Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030, doanh nghiệp có thể được hưởng nhiều lợi ích đáng kể:
- Xây dựng và bảo vệ thương hiệu một cách toàn diện: Đối với doanh nghiệp, tài sản trí tuệ là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất. Tuy nhiên, giá trị này chỉ thực sự được bảo đảm khi được pháp luật bảo hộ thông qua mục tiêu của Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030.
- Gia tăng giá trị doanh nghiệp: Trong nhiều giao dịch, giá trị của tài sản trí tuệ thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị doanh nghiệp. Do vậy, việc đầu tư vào tài sản trí tuệ không chỉ nhằm bảo vệ quyền lợi mà còn mang lại giá trị kinh tế lâu dài.
- Mở rộng cơ hội kinh doanh và xuất khẩu: Đối với các doanh nghiệp đạt Thương hiệu quốc gia, uy tín và mức độ nhận diện trên thị trường quốc tế được nâng cao, tạo cơ hội cho việc phát triển kinh doanh.
Có thể thấy, Thương hiệu quốc gia và Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030 là các chính sách mang tính định hướng của Nhà nước giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc chủ động xây dựng thương hiệu gắn với quản trị tài sản trí tuệ sẽ tạo nền tảng để doanh nghiệp phát triển ổn định và bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Trường hợp có thắc mắc liên quan tới vấn đề này, quý khách hàng có thể liên hệ với Luật Ánh Ngọc để được giải đáp.