1. Sĩ quan quân đội có được thành lập doanh nghiệp không?
Sĩ quan quân đội không được phép thành lập doanh nghiệp theo điểm c khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
Cụ thể, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước là đối tượng nằm trong danh sách bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
Ghi chú: Quy định này áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp như Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân hay Hợp tác xã.
2. Tại sao sĩ quan không được thành lập doanh nghiệp?
Sĩ quan không được thành lập doanh nghiệp bởi các lý do cốt yếu sau:
- Thứ nhất, sĩ quan quân đội là lực lượng cần tập trung chuyên môn cao để bảo vệ Tổ quốc;
- Thứ hai, tránh việc lạm dụng chức quyền để trục lợi cá nhân;
- Thứ ba, bảo vệ bí mật trong quân sự.
>>Xem thêm bài viết tại: Ai không được thành lập doanh nghiệp? Quy định hiện nay 2025
3. Sĩ quan quân đội góp vốn vào doanh nghiệp có được không?
Tại Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định rõ về đối tượng không được thành lập doanh nghiệp, trong đó có việc góp vốn và sĩ quan quân đội là đối tượng bị cấm góp vốn theo điểm b khoản 3 Điều 17 sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 6 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15.
Dưới đây là ví dụ minh họa:
Ông A là thiếu tá có ý định góp vốn thành lập doanh nghiệp với bạn thân là ông B. Hai người bàn tính kế hoạch sẽ thành lập một công ty TNHH hai thành viên trở lên chuyên tư vấn dịch vụ du lịch. Được biết ông B không làm trong lĩnh vực Nhà nước.
Tuy nhiên khi ông A cùng ông B đến Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh X để nộp hồ sơ thì chuyên viên phát hiện rằng ông A thuộc đối tượng không được góp vốn và hồ sơ bị hủy bỏ.
4. Sĩ quan quân đội cố tình góp vốn vào doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?
Trường hợp sĩ quan quân đội vẫn thực hiện việc góp vốn thành lập doanh nghiệp thì hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính từ 20 đến 30 triệu đồng theo điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
Ví dụ:
Thượng tá A là Trưởng phòng Hậu cần của một đơn vị quân đội có trách nhiệm phê duyệt các đơn vị cung cấp lương thực, thực phẩm cho doanh trại. Thượng tá A dùng tiền cá nhân góp vốn vào Công ty TNHH Thực phẩm X (đây là công ty chuyên cung cấp gạo, thịt cho chính đơn vị của ông A).
Nhận thấy hành vi của thượng tá A là vi phạm vì thượng tá A là đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp và điều này cũng tạo ra sự không khách quan trong việc chọn nhà thầu, dễ dẫn đến tham nhũng.
Hậu quả: Ông A bị phạt tiền từ 20 triệu đồng - 30 triệu đồng và có thể bị cho thôi chức vụ.
5. Trường hợp ngoại lệ về việc sĩ quan quân đội thành lập doanh nghiệp
Không có trường hợp ngoại lệ cho phép sĩ quan quân đội tại ngũ thành lập doanh nghiệp vì sĩ quan quân đội là đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2024.
Mục đích: Nhằm tránh ạm dụng quyền lực và bảo vệ các bí mật trong quân đội, nhà nước.. Tuy nhiên, sĩ quan đã nghỉ hưu hoặc chuyển ngành có thể thành lập doanh nghiệp nhưng phải tuân thủ quy định về thời gian cấm (trong thời gian 12 tháng) được quy định tại Điều 7 Thông tư 80/2021/TT-BQP.
Để tránh những mức phạt tiền hoặc mất chức vụ khi bản thân hoặc người thân của mình đang công tác trong quân đội. Vậy nên, cần am hiểu và hết sức thận trọng khi tham gia vào các hoạt động kinh tế. Đừng ngần ngại liên hệ đến Luật Ánh Ngọc để biết thêm các vấn đề pháp lý khác nhé.