Luật Ánh Ngọc

Ai được thành lập doanh nghiệp?

Pháp lý doanh nghiệp | 2026-01-16 09:34:32

1. Người thành lập doanh nghiệp là ai?

Theo khoản 25 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2025 thì người thành lập doanh nghiệp là cá nhân, tổ chức thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.

Có thể hiểu thêm rằng người thành lập doanh nghiệp là người thực hiện các thủ tục đăng ký ban đầu. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, họ trở thành chủ sở hữu (đối với Công ty TNHH 1 thành viên), thành viên góp vốn (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc cổ đông sáng lập (đối với Công ty Cổ phần).

2. Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?

Tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau: 

2.1. Trường hợp là cá nhân phải đáp ứng về: 

2.2. Trường hợp là tổ chức: 

 Phải có tư cách pháp nhân (Công ty TNHH một viên hoặc hai thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, các quỹ, hội...)

Lưu ý: Cá nhân, cá nhân nước ngoài có mong muốn đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định về Luật Đầu tư 2020. 

3. Những đối tượng bị cấm và không có quyền thành lập doanh nghiệp

Tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể về nhóm đối tượng bị cấm và không có quyền thành lập doanh nghiệp:

Do đó, cần lưu ý và biết nhóm đối tượng này để tránh bị thu hồi giấy phép kinh doanh cũng như bị xử lý kỷ luật. 

4. Để thành lập doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện nào?

Để doanh nghiệp đi vào hoạt động hợp pháp, người thành lập phải thỏa mãn 04 nhóm điều kiện sau:

4.1. Điều kiện về chủ thể thành lập và góp vốn

Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020. 

4.2. Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định

4.3. Điều kiện về tên doanh nghiệp và trụ sở chính

4.4 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Y tế, giáo dục, vận tải...), phải có Giấy phép con hoặc Chứng chỉ hành nghề tương ứng.

>> Xem thêm bài viết: Chi tiết điều kiện thành lập công ty cổ phần cần đáp ứng 2025

5. Quyền thành lập doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật thì tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, cụ thể: 

6. Nghĩa vụ thành lập doanh nghiệp

Đi kèm với quyền lợi là những điều kiện bắt buộc mà chủ thể phải đáp ứng để doanh nghiệp hoạt động gồm:

6.1. Điều kiện kinh tế khi thành lập doanh nghiệp: 

6.2. Điều kiện pháp lý khi thành lập doanh nghiệp

7. Các câu hỏi thường gặp về đối tượng thành lập doanh nghiệp

7.1. Ai không được thành lập doanh nghiệp?

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, những đối tượng sau không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp:

7.2. Người nước ngoài có được thành lập công ty tại Việt Nam hay không?

Có - Người nước ngoài được quyền thành lập công ty tại Việt Nam như thủ sẽ phức tạp hơn so với người Việt Nam. Họ cần đáp ứng các điều kiện về chủ thể (đủ tuổi, đủ năng lực hành vi dân sự, không chấp hành án phạt), ngành nghề kinh doanh, cam kết WTO, điều kiện tiếp cận thị trường và các thủ tục về đầu tư theo quy định. 

7.3. Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không?

Viên chức không được thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 nhưng sẽ được được góp vốn, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, bệnh viện, cơ sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu khoa học ngoài công lập, trừ trường hợp pháp luật về phòng, chống tham nhũng, pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật về ngành, lĩnh vực có quy định khác, quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Viên chức 2025 (điều này được áp dụng vào ngày 01/7/2026).

8. Luật Ánh Ngọc - tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói

Việc xác định sai đối tượng hoặc thiếu sót trong hồ sơ có thể dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại nhiều lần, gây lãng phí thời gian. Vì thế, dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Luật Ánh Ngọc mang lại giá trị gì cho bạn: 

Bạn đang thuộc đối tượng muốn mở doanh nghiệp hợp pháp tại Việt Nam? Hãy để Luật Ánh Ngọc tư vấn phương án tối ưu cho bạn!


Bài viết khác