Nguy cơ sức khỏe và tài chính: Quy định về xử lý tội buôn bán hàng giả


Nguy cơ sức khỏe và tài chính: Quy định về xử lý tội buôn bán hàng giả
Hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng là những cụm từ không mới trong cuộc sống hiện nay. Nhất là trong thời điểm dịch bệnh COVID-19 bùng phát mạnh mẽ trở lại khiến nhu cầu sử dụng thuốc thang và các thiết bị kit test tăng cao. Nhu cầu tăng cao nhưng lượng cung ứng không đủ đã trở thành cơ hội bánh béo bở cho những đối tượng xấu lợi dụng sản xuất, buôn bán tiêu thụ thuốc giả, kít test giả. Người bệnh không những không khỏi bệnh, mất tiền oan mà còn có thể khiến bệnh tình nặng hơn. Để rồi, họ mất niềm tin và quay lưng lại với chính doanh nghiệp là nạn nhân của hàng giả, gây hệ lụy tiêu cực đến đời sống xã hội. Câu hỏi đặt ra làm làm sao để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, của các doanh nghiệp trước những hành vi trục lợi của những kẻ buôn bán hàng giả. Trong phạm vi bài viết hôm nay, Luật Ánh Ngọc sẽ trình bày chế tài xử lý hành vi buôn bán hàng giả mới nhất hiện nay.

1. Hàng giả là gì?

Hàng giả là hàng hóa có kiểu dáng, màu sắc, nhãn dáng, tên gọi,… chỉ dẫn địa lý giống với những hàng hóa được Nhà nước cho phép sản xuất, tiêu thụ trên thị trường và được pháp luật Việt Nam bảo hộ hoặc là hàng hóa không chất lượng, giá trị đúng với tên gọi, công dụng của nó, bao gồm các loại hàng hóa sau:

1.1. Hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng

  • Hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng là những hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi của nó, hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc không đúng với công bố hoặc đăng ký
  • Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kĩ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kĩ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì sản phẩm
  • Thuốc giả là thuốc được sản xuất mà không có dược chất, dược liệu; có dược chất không đúng với dược chất ghi trên nhãn hoặc theo tiêu chuẫn đã đăng ký lưu hành, giấy phép nhập khẩu; thuốc không đúng hàm chất, nồng độ, khối lượng dược chất, dược liệu đã đăng ký lưu hành, trừ thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình bảo quản, phân phối.
  • Dược liệu giả là những dược liệu không đúng loài, bộ phận hoặc nguồn gốc được cố ý ghi trên nhãn, tài liệu kèm theo; dược liệu bị cố ý trộn lẫn hoặc thay thế bằng các thành phần khác so với ghi trên nhãn; dược liệu bị cố ý chiết xuất hoạt chất
  • Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; không đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn dán, bao bì; có ít nhất một trong các hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kĩ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng.

1.2. Hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa

Nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa là những đặc trưng dùng để phân biệt hàng hóa giữa các cơ sở kinh doanh. Nhãn hàng hóa là bản viết, in hoặc vẽ của chữ, hình vẽ được dán, in trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa, thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa để người tiêu dùng biết, lựa chọn và sử dụng phù hợp. Bao bì hàng hóa là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng hàng hóa.

Hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa là những hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc bao bì ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hóa; giả mạo số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của doanh nghiệp khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa.

1.3. Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả

Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả bao gồm đề can, nhãn hàng hóa, bao bì, tem chất lượng, dấu chất lượng, tem truy xuất nguồn gốc, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác của cá nhân, tổ chức kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức khác; giả mạo tên thương phẩm; mã số mã vạch, mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố.

Cần phân biệt hàng giả với hàng nhái, hàng kém chất lượng. Hàng nhái (Fake) hay còn gọi là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, là hàng hóa được làm giống với thương hiệu đã đăng ký, hình thức giống nhau nhưng sử dụng thương hiệu khác và có chất lượng kém, khiến cho người tiêu dùng nhầm lẫn, lầm tưởng. Hàng kém chất lượng là hàng hóa chính hãng nhưng có chất lượng thấp hơn so với cam kết. Trong khi đó, hàng giả là hàng có hình thức giống với hàng chính hãng nhưng không có giá trị sử dụng hoặc công dụng không đúng với công bố.

2. Đặc điểm của hàng giả

  • Là hàng hóa được sản xuất, nhập khẩu, buôn bán trái pháp luật.
  • Hàng giả được sản xuất dựa trên các hàng hóa đã tồn tại trên thị trường, có kiểu dáng, nhãn hàng, đặc điểm hoặc thông tin mô phỏng hàng chính hãng hoặc sao chép sao cho giống với hàng thật, khiến người tiêu dùng khó phân biệt, dễ nhầm lẫn khi mua.
  • Hàng giả đều là hàng hóa kém chất lượng, không có giá trị sử dụng hoặc giá trị rất ít và không đúng với công dụng, tên gọi, tiêu chuẩn đã đưa ra.
  • Giá trị của hàng giả là giá thị trường của hàng hóa thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng, kỹ thuật, công dụng được tính tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Nếu không xác định được thì sẽ dựa trên một trong các căn cứ theo thứ tự ưu tiên: giá niêm yết hoặc giá ghi trên hợp đồng, hóa đơn mua bán, tờ khai nhập khẩu; giá theo thông báo của cơ quan tài chính địa phương, nếu không có thông báo thì theo giá thị trường của địa phương; giá thành của hàng giả nếu hàng hóa chưa xuất bán. Nếu không áp dụng được cả hai loại giá trên, giá trị của hàng giả được xác định theo Hội đồng định giá.
  • Để chứng minh một hàng hóa có phải là hàng giả hay không, ngoài những đặc điểm đưa ra để so sánh với hàng thật, hàng giả đó phải được Cơ quan giám định kết luận là hàng giả.

3. Buôn bán hàng giả và hậu quả của buôn bán hàng giả

Buôn bán hàng giả là việc thực hiện các hành vi mua đi bán lại hàng giả nhằm thu lợi bất chính bằng việc sử dụng hàng giả vào các hành vi chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa hàng giả vào lưu thông, bao gồm hành vi bán hàng giả và hành vi mua hàng giả.

  • Hành vi bán hàng giả là hành vi dùng hàng hóa, sản phẩm mà người bán biết rõ đó là hàng giả đưa ra thị trường để thu lợi bất chính.
  • Hành vi mua hàng giả là hành vi dùng tiền, tài sản để đổi lấy hàng hóa mà người đó biết là giả nhằm mục đích bán lại để thu lời bất chính.

Hành vi buôn bán hàng giả gây ra những thiệt hại nghiêm trọng trên hầu hết mọi mặt của đời sống xã hội. Buôn bán hàng giả không chỉ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng mà còn gây thiệt hại cho nền kinh tế, xã hội và xâm phạm trực tiếp uy tín, lợi nhuận của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hàng hóa bị người buôn bán hàng giả.

Cần phân biệt hành vi buôn bán hàng giả với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lừa dối khách hàng. Đối với hành vi buôn bán hàng giả, người phạm tội nhằm vào bất kỳ khách hàng nào mua hàng hóa, sản phẩm mà không có hoặc có hành vi không đáng kể lựa dối một khách hàng nào đó tin là thật. Nhưng nếu người đó có những hành vi, thủ đoạn gian dối như đưa các thông tin giả mạo , thuyết phục họ để họ tin nhầm là hàng thật thì bị coi là lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Đối với tội lừa dối khách hàng, người phạm tội chỉ có hành vi cân, đo đong đếm không đúng sự thật, ăn gian, đánh tráo loại hàng hóa cho khách hàng. Tội danh này chỉ căn cứ vào hành vi của người phạm tội có trung thực hay không chứ không xem xét về hàng hóa. Nếu hàng hóa mà người phạm tội bán là hàng giả thì sẽ bị xử lý về Tội buôn bán hàng giả.

Xem thêm bài viết: Lấy lại tiền bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản bằng công nghệ cao thế nào?

4. Xử phạt hành chính đối với hành vi buôn bán hàng giả

 

Xử phạt hành chính đối với hành vi buôn bán hàng giả
Xử phạt hành chính đối với hành vi buôn bán hàng giả

4.1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng và hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa

Theo quy định tại Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, người có hành vi buôn bán hàng giả sẽ bị phạt tiền. Mức phạt tiền căn cứ vào hàng giả tương đương số lượng của hàng thật có trị giá bao nhiêu hoặc số lợi bất chính mà người đó thu được, cụ thể như sau:

Trị giá của hàng giả tương đương số lượng của hàng thật  (x)

Thu lợi bất hợp pháp (y)

Hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng

Hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa

< 3.000.000 đồng

< 5.000.000 đồng

1.000.000 đồng –

3.000.000 đồng

5.000.000 đồng – 10.000.000 đồng 

3.000.000 ≤ x < 5.000.000 đồng

5.000.000 ≤ y < 10.000.000 đồng

3.000.000 đồng -

5.000.000 đồng

10.000.000 đồng -

20.000.000 đồng

5.000.000 đồng ≤ x < 10.000.000 đồng

10.000.000 ≤ y < 20.000.000 đồng

5.000.000 đồng -

10.000.000 đồng

20.000.000 đồng – 30.000.000 đồng

10.000.000 đồng ≤ x < 20.000.000 đồng

20.000.000 ≤ y < 30.000.000 đồng

10.000.000 đồng -30.000.000 đồng

30.000.000 đồng – 50.000.000 đồng

20.000.000 đồng ≤ x < 30.000.000 đồng

30.000.000 ≤ y < 50.000.000 đồng

30.000.000 đồng -50.000.000 đồng

50.000.000 đồng – 70.000.000 đồng

≥ 30.000.000 đồng

≥ 50.000.000 đồng

50.000.000 đồng – 70.000.000 đồng

70.000.000 đồng -100.000.000 đồng

Nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS)

 

Đối với hàng giả là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hàng giả là thức ăn chăn nuôi, thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng; hàng giả là mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong các lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng thì người vi phạm bị phạt tiền gấp 02 lần các mức tiền phạt trên.

Bên cạnh đó, người vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề nếu hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá trên 30.000.000 đồng hoặc thu lời bất chính trên 50.000.000 đồng nếu có hành vi nhập khẩu hàng hóa;
  • Tịch thu tang vật vi phạm trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
    • Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn hiệu, bao bì hoặc buộc tiêu hủy hàng giả
    • Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu.

Hai biện pháp khắc phục này không được áp dụng đồng thời. Ngoài ra, người vi phạm có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

4.2. Đối với tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả

Khi người vi phạm thực hiện hành vi buôn bán tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả thì người đó sẽ bị phạt tiền. Mức phạt tiền căn cứ vào số lượng tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả (đơn vị).

Số lượng tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả

Mức tiền phạt

< 100 đơn vị

300.000 đồng – 500.000 đồng.

100 đơn vị ≤ …. < 500 đơn vị

500.000 đồng – 1.000.000 đồng.

500 đơn vị ≤ …. < 1.000 đơn vị

1.000.000 đồng – 3.000.000 đồng.

1.000 đơn vị ≤ …. < 2.000 đơn vị

3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng.

2.000 đơn vị ≤ …. < 3.000 đơn vị

5.000.000 đồng – 10.000.000 đồng.

3.000 đơn vị ≤ …. < 5.000 đơn vị

10.000.000 đồng – 15.000.000 đồng.

5.000 đơn vị ≤ …. < 10.000 đơn vị

15.000.000 đồng – 20.000.000 đồng.

≥ 10.000 đơn vị nhưng không bị truy cứu TNHS

3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng.

 

Mức phạt tiền trên tăng gấp đôi nếu tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả là thực phẩm và các chất liên quan; thuốc và các nguyên lưu làm thuốc; mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, mũ bảo hiểm; hàng hóa thuộc lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp (thức ăn chăn nuôi, thứ ăn thủy sản,.. sản phẩm xử lý,..); chất tẩy rửa, hóa chất trong lĩnh vực gia dụng, y tế, xi măng, sắt thép xây dựng…

Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị tịch thu tang vật, trừ trường hợp buộc tiêu hủy tem, nhãn, bao bì hàng hóa; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 đến 03 tháng nếu số lượng tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả từ đủ 10.000 đơn vị.

Xem thêm bài viết: Sự khác biệt giữa hành vi vi phạm hình sự và vi phạm hành chính

5. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội buôn bán hàng giả

 

Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội buôn bán hàng giả
Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội buôn bán hàng giả

Một người có hành vi buôn bán hàng giả sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thỏa mãn các yếu tố dưới đây:

  • Về mặt khách quan: Người phạm tội thực hiện các hoạt động mua bán, trao đổi hàng giả thông qua các hành vi chào hàng, bày bán, vận chuyển, bảo quản, bán lẻ, xuất nhập khẩu hoặc các hoạt động kinh doanh khác. Hành vi mua bán này đã gây ra hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế, cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp có hàng hóa bị làm giả. Quan hệ giữa hành vi mua bán, trao đổi hàng giả và hậu quả phải có qua hệ biện chứng với nhau, hành vi buôn bán hàng giả là nguyên nhận trực tiếp và chủ yếu gây ra hậu quả. Người phạm tội đã thực hiện các hành vi gian dối để giả mạo hàng hóa, khiến người tiêu dùng nhầm lẫn nhằm mục đích thu lợi bất chính.
  • Về mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý. Người đó nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, có tác động xấu đến nền kinh tế, thấy trước hậu quả sẽ xảy ra nếu buôn bán hàng giả nhưng vì ham lợi bất chính vẫn cố ý mong muốn hoặc để mặc cho hậu quả xảy ra.
  • Về mặt chủ thể: Người phạm tội buôn bán hàng giả là bất kỳ ai từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại.
  • Về mặt khách thể: Hành vi buôn bán hàng giả đã xâm phạm đến hoạt động quản lý thị trường trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thương mại của Nhà nước và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.

Tuy nhiên, theo pháp luật hiện hành, tùy thuộc vào loại hàng giả mà pháp luật quy định các chế tài khác nhau, bao gồm Tội buôn bán hàng giả (Điều 192 Bộ luật Hình sự); Tội buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm (Điều 193 Bộ luật Hình sự); Tội buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194 Bộ luật Hình sự); Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú ý, thuốc bảo vệ giống vật nuôi (Điều 195 Bộ luật Hình sự)

Xem thêm bài viết:

5.1. Tội buôn bán hàng giả 

Đối với tội danh này, đối tượng tác động của tội phạmhàng giả không phải lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm; thuốc phòng, chữa bệnh; thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi.

Pháp luật có sự phân biệt về chế tài xử lý hành vi buôn bán hàng giả giữa cá nhân và pháp nhân thương mại (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác). Hình phạt mà cá nhân và pháp nhân phải áp dụng đối với tội danh này như sau:

5.1.1. Cá nhân bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm; Pháp nhân thương mại bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng nếu thực hiện một trong các trường hợp:

  • Buôn bán hàng giả tương đương số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn bán hàng giả buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển hàng cấm,.. hoặc bị kết án tù về tội trên nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
  • Việc buôn bán hàng giả gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31%- 60% hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  • Người phạm tội thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng

Xem thêm bài viết: Xóa án tích và đương nhiên được xóa án tích trong pháp luật hình sự.

5.1.2. Cá nhân bị áp dụng hình phạt tù giam từ 05 năm đến 10 năm; Pháp nhân bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng trong các trường hợp:

  • Hành vi buôn bán của cá nhân, pháp nhân thương mại có tổ chức, hoặc có tính chất chuyên nghiệp hoặc cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn, danh nghĩa, cơ quan tổ chức.
  • Cá nhân, pháp nhân buôn bán hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc cùng tính năng, kĩ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  • Có người chết do sử dụng hàng giả.
  • Có người do sử dụng dụng hàng giả mà bị thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên đối với 01 người; trường hợp có 02 nạn nhân trở lên thì tổng tỉ lệ thương tổn thương cơ thể của họ từ 61% đến 121% (căn cứ vào kết quả giám định pháp y tâm thần).
  • Do sử dụng hàng giả đã gây cho người khác thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc buôn bán qua biên giới, tái phạm nguy hiểm.

5.1.3. Cá nhân sẽ bị xử phạt tù từ 07 năm đến 15 năm; Pháp nhân bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm trong các trường hợp:

  • Hàng giả có trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.
  • Có 02 người chết trở lên do sử dụng hàng giả.
  • Việc sử dụng hàng giả gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của 02 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể 122% trở lên.
  • Gây cho người khác thiệt hại về tài sản từ 1.500.000.000 đồng trở lên.
  • Doanh nghiệp thực hiện buôn bán hàng giả gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại đên tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc ảnh hưởng xấu đến an toàn xã hội nhưng không có khả năng khắc phục hậu quả thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Ngoài ra, cá nhân có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, tịch thu tài sản. cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

5.2. Tội buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm và Tội buôn bán hàng giả là thuốc phòng bệnh, thuốc chữa bệnh

Về bản chất, các tội danh này thuộc tội buôn bán hàng giả, tuy nhiên, do tính chất đặc biệt của hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến con người (lương thực, thuốc, động, thực vật,..) nên pháp luật đặt ra chế tài nghiêm khắc hơn cho các cá nhân, doanh nghiệp buôn bán hàng giả.

Đối với hai loại hàng hóa này, pháp luật không đặt ra trị giá hàng hóa hoặc thu lời bất chính tối thiểu phải chịu trách nhiệm hình sự. Miễn là cá nhân, doanh nghiệp có hành vi buôn bán hàng giả thì họ sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm.

Khi có hành vi buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia, cá nhân sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác bị phạt tiền từ 1.000.000.0000 đồng đến 3.000.000.000 đồng. Đối với hàng giả là thuốc chữa bệnh, phòng bệnh thì cá nhân bị phạt từ 02 – 07 năm tù, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế bị phạt tiền từ 1.000.000.0000 đồng đến 4.000.000.000 đồng.

5.2.1. Đối với hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm

  • Cá nhân bị áp dụng hình phạt tù giam từ 05 năm đến 10 năm; Pháp nhân bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng trong các trường hợp:
    • Hành vi buôn bán của cá nhân, pháp nhân thương mại có tổ chức, hoặc có tính chất chuyên nghiệp hoặc cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn, danh nghĩa, cơ quan tổ chức.
    • Cá nhân, pháp nhân buôn bán hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc cùng tính năng, kĩ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
    • Có người do sử dụng dụng hàng giả mà bị thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể 31%-60% (căn cứ vào kết quả giám định pháp y tâm thần).
    • Do sử dụng hàng giả đã gây cho người khác thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc buôn bán qua biên giới, tái phạm nguy hiểm.
  • Cá nhân bị xử phạt tù từ 10 năm đến 15 năm, Pháp nhân bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng trong các trường hợp:
    • Hàng giả có trị giá 500.000.000 đồng trở lên.
    • Thu lợi bất chính hoặc gây thiệt hại về tài sản cho người khác từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
    • Có người chết do sử dụng hàng giả;
    • Có người bị thương tích hoặc tổn hại sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nếu có 01 nạn nhân, từ 02 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.
  • Cá nhân bị xử phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân, Pháp nhân bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm  trong các trường hợp:
    • Thu lợi bất chính hoặc gây thiệt hại về tài sản cho người khác từ 1.500.000.000 đồng trở lên.
    • Có 02 người chết trở lên do sử dụng hàng giả;
    • Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.
  • Doanh nghiệp thực hiện buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại đên tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc ảnh hưởng xấu đến an toàn xã hội nhưng không có khả năng khắc phục hậu quả thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn
  • Ngoài ra, cá nhân có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu tài sản. cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

5.2.2. Tội buôn bán hàng giả là thuốc phòng bệnh, chữa bệnh

 

Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội buôn bán hàng giả là thuốc phòng bệnh, chữa bệnh
Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội buôn bán hàng giả là thuốc phòng bệnh, chữa bệnh
  • Cá nhân bị áp dụng hình phạt tù giam từ 05 năm đến 12 năm; Pháp nhân bị phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng trong các trường hợp:
    • Hành vi buôn bán của cá nhân, pháp nhân thương mại có tổ chức, hoặc có tính chất chuyên nghiệp hoặc cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn, danh nghĩa, cơ quan tổ chức.
    • Cá nhân, pháp nhân buôn bán hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc cùng tính năng, kĩ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
    • Có người do sử dụng dụng hàng giả mà bị thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể 31%-60% (căn cứ vào kết quả giám định pháp y tâm thần).
    • Do sử dụng hàng giả đã gây cho người khác thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc buôn bán qua biên giới, tái phạm nguy hiểm.
  • Cá nhân bị xử phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, Pháp nhân bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng trong các trường hợp:
    • Hàng giả có trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại về tài sản cho người khác từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng
    • Có người chết do sử dụng hàng giả;
    • Có người bị thương tích hoặc tổn hại sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nếu có 01 nạn nhân, từ 02 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.
  • Cá nhân bị xử phạt tù từ 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình; Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác bị phạt tiền từ 15.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm  trong các trường hợp:
    • Thu lợi bất chính từ 2.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại về tài sản cho người khác từ 1.500.000.000 đồng trở lên.
    • Có 02 người chết trở lên do sử dụng hàng giả;
    • Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên.
  • Doanh nghiệp thực hiện buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại đên tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc ảnh hưởng xấu đến an toàn xã hội nhưng không có khả năng khắc phục hậu quả thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Ngoài ra, cá nhân có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu tài sản. cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

5.3. Tội buôn bán hàng giả là thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi

  • Cá nhân bị phạt tù 01 đến 05 năm; doanh nghiệp, tổ chức kinh tế bị phạt tiền từ 1.000.000.0000 đồng đến 3.000.000.000 đồng nếu: Hàng giả trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã đã bị xử phạt hành chính về các tội theo luật định hoặc đã phạm tội liên quan chưa được xóa án tích; Gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
  • Nếu thực hiện có tổ chức, có tính chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm hoặc trị giá hàng giả từ 150.000.000 đồng đến < 500.000.000 đồng, gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến < 1.500.000.000 đồng, thu lợi bất hợp pháp từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, cá nhân bị phạt tù từ 05 đến 10 năm; doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác bị phạt tiền từ 3.000.000.000 - 6.000.000.000 đồng.
  • Nếu hàng giả trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến < 2.000.000.000 đồng, gây thiệt hại về tài sản từ 1.500.000 đến < 3.000.000 đồng thì cá nhân bị phạt tù 10 đến 15 năm, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác bị phạt tiền từ 6.000.000.000 - 9.000.000.000 đồng.
  • Nếu thiệt hại về tài sản > 3.000.000.000 đồng, lợi bất chính > 2.000.000.000 đồng, cá nhân bị phạt tù từ 15 – 20 năm; doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác bị phạt tiền từ 9.000.000.000 - 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Doanh nghiệp gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại đên tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc ảnh hưởng xấu đến an toàn xã hội nhưng không có khả năng khắc phục hậu quả thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
  • Ngoài ra, cá nhân có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Có thể bạn quan tâm:

Như vậy, pháp luật đã đưa ra những chế tài nghiêm khắc để xử lý những người thực hiện hành vi buôn bán hàng giả - những người chà đạp lên cả sức khỏe, quyền lợi của người khác để trục lợi cá nhân. Nhất là đối với hành vi buôn bán hàng giả là thuốc phòng, chữa bệnh là loại hàng hóa đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người sử dụng, nên pháp luật đặt ra mức hình phạt nghiêm khắc nhất – tử hình. Một người khi có hành vi buôn bán hàng giả, dù trị giá hàng hóa lớn hay nhỏ, có thu được lợi hay không đều bị xử lý theo quy định của pháp luật từ chế tài nhẹ nhất là phạt tiền đến các chế tài buộc cách ly họ ra ngoài đời sống xã hội.

Với những thông tin trên đây,Luật Ánh Ngọc mong rằng đã một phần nào đó giúp đỡ độc giả hiểu được cơ chế xử lý của pháp luật đối với hành vi buôn bán hàng giả, thuốc giả,… Nếu quý độc giả còn điều gì thắc mắc về Nguy cơ sức khỏe và tài chính: Quy định về xử lý tội buôn bán hàng giả hoặc có nhu cầu thuê Luật sư bào chữa hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, xin vui lòng liên hệ với Luật Ánh Ngọc để được hỗ trợ và tư vấn sớm nhất.

 


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác