Nền tảng số chịu trách nhiệm gì khi người dùng vi phạm bản quyền, hàng giả? Xem ngay quy định và giải pháp bảo vệ tối ưu từ Luật Ánh Ngọc.
1. Nền tảng số được định nghĩa như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 55/2024/NĐ-CP, nền tảng số được định nghĩa là nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử được thiết lập, vận hành để phục vụ hoạt động kinh doanh trên không gian mạng và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Có từ 3.000.000 tài khoản người sử dụng hoạt động hằng năm tại Việt Nam trở lên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tự xác định số lượng tài khoản người sử dụng hoạt động trên nền tảng số do mình thiết lập, vận hành;
- Là nền tảng số trung gian quy mô lớn, rất lớn phục vụ giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Dưới đây là các đơn vị cung cấp đường truyền, lưu trữ, xử lý dữ liệu trực tuyến hoặc thiết lập môi trường kỹ thuật số để người dùng đăng tải, tương tác và chia sẻ thông tin. Dựa trên tính chất hoạt động, doanh nghiệp dịch vụ trung gian được chia thành các nhóm chính:
- Doanh nghiệp cho thuê chỗ lưu trữ dữ liệu: Cung cấp không gian lưu trữ website, ứng dụng.
- Mạng xã hội (Facebook, YouTube, TikTok...): Nơi người dùng có quyền chủ động đăng tải nội dung (hình ảnh, video, bài viết) lên không gian mạng công cộng.
- Sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, TikTok Shop...): Cung cấp môi trường trực tuyến cho phép các tổ chức, cá nhân khác tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại, mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.
2. Thực trạng vi phạm IP trên không gian mạng hiện nay
Môi trường internet với đặc tính ẩn danh, tốc độ lan truyền chóng mặt và không biên giới đã khiến các hành vi xâm phạm IP dịch chuyển từ đời thực lên không gian số với những thủ đoạn ngày càng tinh vi:
- Tự ý sao chép, phát lậu các bộ phim, chương trình truyền hình, âm nhạc, sách điện tử (ebook) hay các khóa học độc quyền diễn ra công khai;
- Kinh doanh hàng nhái, hàng giả trên các sàn TMĐT: Các gian hàng sử dụng hình ảnh thật của thương hiệu lớn nhưng giao hàng kém chất lượng, hàng giả mạo nhãn hiệu;
- Vi phạm tên miền và từ khóa quảng cáo.
>> Xem thêm bài viết: Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý: Quy định mới nhất
3. Quy định về trách nhiệm của nền tảng số khi xảy ra vi phạm IP
Hiện nay để nâng cao trách nhiệm bảo vệ quyền SHTT trong bối cảnh chuyển đổi số, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp mang tính pháp lý, công nghệ và tổ chức thực thi đồng bộ, cụ thể:
- Thứ nhất, đẩy mạnh thắt chặt hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ;
- Thứ hai, áp dụng công nghệ điện tử nhằm kiểm soát dữ liệu trên các ứng dụng xã hội;
- Thứ ba, rèn luyện và nâng cao ý thức trong sáng chế, sáng tạo sản phẩm;
- Thứ tư, chủ động phối hợp với cơ quan chức năng và chủ thể liên quan khi có vi phạm xảy ra;
- Cuối cùng là đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong quá trình chuyển đổi số.
Như vậy, trách nhiệm của nền tảng số khi xảy ra vi phạm IP sẽ được thể hiện rõ trong 02 trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Nền tảng số sẽ không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm IP của người dùng gây ra nếu chứng minh được mình đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
- Chỉ đóng vai trò truyền dẫn, lưu trữ tự động và không can thiệp, sửa đổi nội dung do người dùng đăng tải.
- Không có nhận thức thực tế hoặc không biết rằng nội dung đó vi phạm pháp luật sở hữu trí tuệ.
- Không thu lợi ích tài chính trực tiếp từ hoạt động vi phạm đó.
- Đã tiến hành gỡ bỏ hoặc ngăn chặn tiếp cận nội dung vi phạm một cách nhanh chóng ngay sau khi nhận được thông báo hợp lệ từ chủ thể quyền.
- Trường hợp 2: Liên đới chịu trách nhiệm nếu chủ thể nền tảng số nhận được báo cáo hành vi vi phạm nhưng cố ý phớt lờ, trốn tránh hoặc bao che để thu lợi bất chính cũng phải chịu trách nhiệm xử phạt theo mức độ nguy hại.
4. Dịch vụ tư vấn và giải pháp bảo vệ tài sản trí tuệ tại Luật Ánh Ngọc
Việc xử lý các hành vi vi phạm sở hữu trí tuệ trực tuyến đòi hỏi tốc độ xử lý nhanh chóng để ngăn chặn thiệt hại lan rộng. Hiểu được những khó khăn của doanh nghiệp và nhà sáng tạo, Luật Ánh Ngọc cung cấp hệ thống giải pháp toàn diện cho cả hai nhóm đối tượng:
Đối với các chủ sở hữu thương hiệu, nhà sáng tạo nội dung:
- Chủ động rà soát, phát hiện các link lậu, gian hàng giả mạo trên Shopee, Lazada, TikTok, Facebook, YouTube.
- Lập vi bằng điện tử: Sử dụng công nghệ để ghi nhận lại chứng cứ vi phạm trên internet một cách hợp pháp, chống lại việc đối phương xóa dấu vết.
- Thay mặt khách hàng soạn thảo hồ sơ pháp lý gửi trực tiếp đến các nền tảng số, buộc họ áp dụng quy trình gỡ gậy bản quyền, khóa gian hàng vi phạm ngay lập tức.
Đối với các doanh nghiệp công nghệ, đơn vị vận hành nền tảng số:
- Soạn thảo Điều khoản sử dụng và Quy chế bảo vệ sở hữu trí tuệ nội bộ đúng chuẩn luật định nhằm tối ưu hóa quyền miễn trừ trách nhiệm pháp lý.
- Hướng dẫn đội ngũ kiểm duyệt nội dung của doanh nghiệp cách phân loại hồ sơ khiếu nại hợp lệ và quy trình xử lý để không vi phạm quyền lợi của người dùng.
5. Câu hỏi thường gặp
5.1. Sàn TMĐT có phải bồi thường tiền nếu người dùng bán hàng giả trên đó không?
Sàn TMĐT sẽ không phải bồi thường thiệt hại bằng tiền nếu sàn đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thiết lập công cụ báo cáo và tiến hành khóa, gỡ bỏ gian hàng đó ngay sau khi nhận được yêu cầu kèm chứng cứ hợp lệ từ chủ sở hữu nhãn hiệu.
Tuy nhiên, nếu sàn đã nhận được cảnh báo nhưng cố tình giữ lại gian hàng để tiếp tục thu phí hoa hồng hoặc ăn chia doanh thu, sàn sẽ bị tuyên bố liên đới bồi thường thiệt hại.
5.2. Cần chuẩn bị những giấy tờ gì khi muốn yêu cầu một website lậu gỡ bỏ nội dung?
Để yêu cầu một website hoặc nền tảng số gỡ bỏ nội dung vi phạm, bạn cần cung cấp một bộ hồ sơ gồm:
- Chứng từ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp (Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan hoặc Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu).
- Bằng chứng chỉ rõ hành vi vi phạm (ví dụ như: Đường dẫn URL cụ thể, hình ảnh chụp màn hình thể hiện rõ nội dung bị sao chép trái phép).
- Văn bản yêu cầu gỡ bỏ nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý do chủ sở hữu soạn thảo.
5.3. Thời gian tối đa để một nền tảng số phản hồi yêu cầu gỡ bỏ vi phạm là bao lâu?
Theo các quy định Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 (bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2026), ngay sau khi nhận được thông báo yêu cầu hợp lệ và đầy đủ chứng cứ từ chủ thể quyền, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian phải thực hiện việc gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy cập vào nội dung đó một cách nhanh chóng nhất.
Thời gian xử lý thực tế thường được quy định cụ thể trong quy chế nội bộ của từng nền tảng, dao động từ 24 giờ đến tối đa là 03 ngày làm việc.
Đừng để những công sức sáng tạo và giá trị thương hiệu của bạn bị xâm phạm một cách dễ dàng. Hãy liên hệ ngay với Luật Ánh Ngọc để sở hữu những giải pháp bảo vệ tài sản trí tuệ trực tuyến một cách an toàn nhất!