Chế tài nào cho việc kết hôn trái pháp luật ở Việt Nam?


Chế tài nào cho việc kết hôn trái pháp luật ở Việt Nam?
Kết hôn trái pháp luật là việc kết hôn vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, việc kết hôn trái pháp luật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và quan hệ hôn nhân đó không được Nhà nước thừa nhận và bảo hộ như việc kết hôn hợp pháp.

Chào Luật sư Luật Ánh Ngọc, tôi là trưởng thôn của một bản nằm ở vùng sâu vùng xa nên hiểu biết người dân còn hạn chế, có rất nhiều trường hợp lấy nhau quá sớm dẫn đến sinh con ra chưa biết cách chăm con, cuộc sống nghèo đói; nạn tảo hôn xảy ra nhiều; nhiều gia đình bố mẹ bắt con cái phải lấy người mà bố mẹ chọn. Tôi biết đây được gọi là hành vi kết hôn trái pháp luật nhưng tôi chưa hiểu rõ về các hình thức xử lý, xử phạt hành vi này. Vì vậy tôi mong Luật sư có thể giải đáp cho tôi để tôi tuyên truyền cho người dân họ hiểu và ngăn chặn những hành vi này còn tiếp diễn tại quê tôi.

1. Kết hôn trái pháp luật là gì?

 

Kết hôn trái pháp luật là gì
Kết hôn trái pháp luật là gì

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này bao gồm các điều kiện sau:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn (kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng);

- Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Vi phạm một trong các điều kiện trên thì bị coi là kết hôn trái pháp luật.

2. Các chế tài xử lý việc kết hôn trái pháp luật ở Việt Nam

 

chế tài xử lý việc kết hôn trái pháp luật ở Việt Nam
chế tài xử lý việc kết hôn trái pháp luật ở Việt Nam

Việc kết hôn trái pháp luật xảy ra ở nước ta xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: do phong tục tập quán, do sự hiểu biết về pháp luật còn hạn chế; hiểu biết về đời sống xã hội chưa cao; nhiều trường hợp bố mẹ không quản, dạy dỗ con cái mà dậy thì sớm dẫn đến có con sớm nên đã tổ chức kết hôn cho con cái khi chưa đủ tuổi,…

Xét dưới góc độ pháp lý, hành vi kết hôn trái pháp luật xâm phạm đến quyền và lợi ích chính đáng của công dân, ảnh hưởng đến hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước, khiến cho các cơ quan nhà nước khó có thể nắm bắt và quản lý được các vấn đề liên quan đến hộ tịch, khai sinh hay giải quyết những tranh chấp khác. Bên cạnh đó, việc kết hôn trái pháp luật còn ảnh hưởng tới nhiều mặt của đời sống xã hội, như vi phạm nghiêm trọng về đạo đức, nhân cách, lối sống của gia đình Việt Nam, phá vỡ hạnh phúc của nhiều gia đình, ảnh hưởng đến sức khỏe và việc duy trì nòi giống của dân tộc. Do đó, Nhà nước ta đã thể hiện thái độ nghiêm khắc thông qua các biện pháp xử lý, các chế tài đối với những trường hợp kết hôn trái pháp luật.

3.1. Hủy việc kết hôn trái pháp luật

Hủy việc kết hôn trái pháp luật là việc Tòa án áp dụng pháp luật để giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể liên quan trong việc kết hôn trái pháp luật. Tòa án theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tác động tới việc kết hôn trái pháp luật làm cho quan hệ đó không còn tồn tại hoặc không có giá trị pháp lý nữa. Đây là sự thể hiện thái độ không thừa nhận của Nhà nước đối với việc nam, nữ xác lập quan hệ vợ, chồng nhưng không tuân thủ các quy định về điều kiện kết hôn. Là biện pháp chế tài mà các bên phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi từ hành vi vi phạm, giữa các bên không phát sinh và tồn tại quan hệ vợ, chồng kể từ thời điểm đăng ký kết hôn trái pháp luật.

Hủy việc kết hôn trái pháp luật được coi biện pháp chủ đạo khi xử lý kết hôn trái pháp luật. Biện pháp này là tiền đề, là cơ sở để tiếp tục thực hiện các biện pháp xử lý khác khi các chủ thể trong kết hôn trái pháp luật vẫn cố ý duy trì quan hệ chung sống trái pháp luật hoặc gây ra những hậu quả nhất định.

Khi việc kết hôn trái pháp luật bị phát hiện và có yêu cầu xử lý, có hai trường hợp xảy ra:

- Thứ nhất, việc kết hôn trái pháp luật đó không bị hủy do các bên đã đủ điều kiện kết hôn, có ý chí tự nguyện thừa nhận và muốn duy trì quan hệ hôn nhân thì hai bên yêu cầu công nhận . Đối với trường hợp này, ngoài giấy chứng nhận kết hôn vẫn có giá trị pháp lý, phải thêm ý chí tự nguyện của các bên và việc công nhận của Toà án bằng một quyết định có hiệu lực. Khi đó, kết hôn trái pháp luật sẽ không còn bị coi là kết hôn trái pháp luật nữa và vẫn làm phát sinh quan hệ vợ, chồng.

- Thứ hai, việc kết hôn trái pháp luật bị hủy và giữa họ bị coi như chưa từng tồn tại quan hệ vợ, chồng. Sau khi bị hủy phải giải quyết các mối quan hệ phát sinh từ việc kết hôn trái pháp luật đó gồm quan hệ về nhân thân, về tài sản, về con chung.

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hủy việc kết hôn trái pháp luật là một loại việc dân sự. Vì vậy, đường lối giải quyết hủy việc kết hôn trái pháp luật tuân theo các quy định về thủ tục giải quyết các việc dân sự. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hủy việc kết hôn trái pháp luật là Tòa án nhân dân, thông thường là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của một trong hai bên hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với việc hủy kết hôn trái pháp luật có yếu tố nước ngoài.

>>Xem thêm: Vấn đề chia tài sản và con chung sau khi hủy kết hôn trái pháp luật 

3.2. Xử lý hành chính

 

 Xử lý hành chính
 Xử lý hành chính

Biện pháp hành chính là việc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các quy định về xử phạt hành chính đối với các bên kết hôn và các chủ thể thực hiện những hành vi vi phạm liên quan đến kết hôn trái pháp luật. Biện pháp này có thể không được áp dụng đối với một số chủ thể trong quan hệ kết hôn trái pháp luật vì các lý do như độ tuổi hoặc là nạn nhân của việc kết hôn trái pháp luật. Mặt khác, biện pháp này cũng có thể được áp dụng đối với những chủ thể khác (không phải là hai bên kết hôn) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình như: cha mẹ, ông bà,...là người tổ chức tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện… hoặc vi phạm quy định về đăng ký kết hôn.

Biện pháp hành chính được áp dụng phổ biến để xử lý kết hôn trái pháp luật là cảnh cáo và phạt tiền.

Theo quy định của Nghị định 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp; hợp tác xã thì những vi phạm trong việc kết hôn trái pháp luật sẽ bị xử phạt như sau:

- Đối với hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn (Điều 58):

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

- Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng (Điều 59):

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, hoặc kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn; Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

Ngoài ra người bị phạt còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này.

3.3. Xử lý hình sự

 

Xử lý hình sự
Xử lý hình sự

Biện pháp hình sự là việc các cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng các quy định trong pháp luật hình sự để xử lý những hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình đã có đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm.

Đây được coi là biện pháp cuối cùng, là chế tài nặng nhất đối với chủ thể kết hôn trái pháp luật và các chủ thể khác liên quan khi hành vi đã cấu thành tội phạm. Bộ luật Hình sự năm 2015 đã quy định nhiều tội danh liên quan đến việc kết hôn trái pháp luật, thể hiện thái độ nghiêm khắc của Nhà nước trước hành vi cố ý duy trì việc kết hôn trái pháp luật, có thể gây ra những hậu quả xấu cho các thành viên trong gia đình, đặc biệt là con cái.

BLHS năm 2015 quy định các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình tại Chương XVII, trong đó hành vi kết hôn trái pháp luật được quy định trong các tội sau:

- Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Điều 181):

Theo đó, người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.

- Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng (Điều 182):

Với quy định về tội này thì người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

  • Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn.
  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Nếu hành vi này mà làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát hoặc khi đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Tóm lại, các chế tài xử lý kết hôn trái pháp luật được coi là các chế tài áp dụng cho các hành vi vi phạm pháp luật về kết hôn tương ứng với mức độ của việc vi phạm. Việc đưa ra các biện pháp chế tài này đã phần nào giảm bớt tình trạng kết hôn trái pháp luật, như tình trạng tảo hôn, kết hôn giả tạo, kết hôn vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ, một chồng... Khi các biện pháp này được áp dụng để xử lý các trường hợp kết hôn trái pháp luật trên thực tế, các đương sự phải chấm dứt hành vi vi phạm. Điều đó trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong quan hệ kết hôn trái pháp luật và các chủ thể liên quan.

Trên đây là tư vấn của Luật Ánh Ngọc về các chế tài xử lý đối với việc kết hôn trái pháp luật. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần làm rõ các vấn đề liên quan vui lòng liên hệ đến 0878.548.558 hoặc lienhe@luatanhngoc.vn , Luật Ánh Ngọc  với đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm sẽ tư vấn và giải đáp thắc mắc cho bạn.

^liehhe


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác