Ai không được thành lập doanh nghiệp?


Ai không được thành lập doanh nghiệp?
Quyền tự do kinh doanh là một trong những quyền cơ bản của công dân. Tuy nhiên, để đảm bảo sự minh bạch và phòng chống tham nhũng, Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định rất rõ về các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp. Hãy cùng Luật Ánh Ngọc tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây.

1. Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp - Vì sao lại bị cấm?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về các đối tượng bị cấm nhằm bảo vệ lợi ích cho nền kinh tế cũng như phòng chống tham nhũng, cụ thể: 

1.1. Cơ quan nhà nước

Các cơ quan nhà nước là đối tượng được chỉ định vì là đối tượng gắn liền với bộ máy Nhà nước, có thể dùng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhằm thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị của mình.

Vì sao bị cấm? Nếu cho phép các đơn vị này kinh doanh sẽ dẫn đến tình trạng tài sản công dùng cho mục đích cá nhân, dễ tạo lợi thế cạnh tranh bất bình đẳng và dễ phát sinh tham nhũng.

1.2. Công an

Những người đang phục vụ trong công an nhân dân.

Vì sao bị cấm? Nhóm đối tượng này mang nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Việc tham gia điều hành doanh nghiệp sẽ làm xao nhãng nhiệm vụ chuyên môn và dễ lợi dụng sức ảnh hưởng của quân hàm, quân hiệu để can thiệp vào hoạt động kinh tế. 

1.3. Cán bộ, công chức, viên chức

Đây là nhóm đối tượng thường xuyên gặp vướng mắc nhất. Theo Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức:

Vì sao bị cấm? Vì họ là người có quyền hạn trong Nhà nước, nắm giữ những chức trách quan trọng trong Nhà nước. Để đảm bảo họ thực thi công vụ một cách khách quan nhất và tránh lạm quyền. 

>>Xem thêm bài viết: Ai được thành lập doanh nghiệp? Luật sư giải đáp quy định hiện hành

1.4. Người chưa thành niên và người bị hạn chế năng lực hành vi

Bên cạnh nhóm đối tượng gắn liền với chức vụ nhà nước, pháp luật còn hạn chế quyền thành lập doanh nghiệp đối với các cá nhân chưa đủ điều kiện về độ tuổi, nhận thức hoặc trách nhiệm pháp lý như sau:

  • Người chưa thành niên: Chưa đủ độ tuổi nhận thức và trách nhiệm pháp lý để chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
  • Người bị mất/hạn chế năng lực hành vi dân sự: Không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình (Do tình trạng tâm thần hoặc các bệnh khác). 
  • Tổ chức không có tư cách pháp nhân: Chủ thể thành lập phải có tư cách pháp nhân để có thể chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Mức phạt dành cho những đối tượng vi phạm về thành lập doanh nghiệp

Nhiều người cho rằng cứ khai gian hồ sơ để được cấp giấy phép trước rồi tính sau. Tuy nhiên, căn cứ theo khoản 2 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP: chế tài xử phạt hiện nay rất nghiêm khắc, bao gồm: 

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thành lập doanh nghiệp khi không có quyền thành lập doanh nghiệp.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thay đổi người thành lập doanh nghiệp hoặc thực hiện thủ tục giải thể, phá sản doanh nghiệp đó.

Ngoài phạt tiền, nếu đối tượng là cán bộ, viên chức thì còn phải chịu các hình thức kỷ luật nghiêm trọng từ cơ quan chủ quản như: Cảnh cáo, cách chức hoặc buộc thôi việc.

3. Khi phát hiện một viên chức tham gia thành lập doanh nghiệp cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ làm gì?

Đây là tình huống thực tế thường xảy ra trong một cơ quan, theo đó, khi có đơn thư tố cáo hoặc thanh tra định kỳ, các thủ tục cần phải thực hiện 04 bước cơ bản sau: 

  • Bước 1: Điều tra và xác minh thông tin: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ phối hợp với cơ quan thuế và đơn vị quản lý viên chức đó để đối chiếu và làm rõ hồ sơ;
  • Bước 2: Yêu cầu giải trình: Doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo yêu cầu giải trình về tư cách cổ đông/ thành viên sáng lập.
  • Bước 3: Đình chỉ/ Thu hồi giấy phép kinh doanh: Nếu xác định người thành lập thuộc đối tượng bị cấm, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ra quyết định thu hồi giấy phép vì nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo. 
  • Bước 4: Chuyển hồ sơ xử lý kỷ luật: Thông tin vi phạm sẽ được gửi về cơ quan nơi viên chức đó công tác để xử lý theo quy định của Luật Viên chức.

4. Cần tư vấn thành lập doanh nghiệp - Luật Ánh Ngọc dịch vụ trọn gói

Việc thành lập doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là nộp bộ hồ sơ lên Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đầu tiên cần xác minh điều kiện của người thành lập để đảm bảo doanh nghiệp được đưa vào hoạt động một cách đúng pháp luật. 

Tại Luật Ánh Ngọc, chúng tôi tư vấn các vấn đề sau:

  • Kiểm tra kỹ lưỡng nhân thân người đại diện và các thành viên góp vốn để loại trừ 100% rủi ro thuộc danh mục cấm.
  • Tư vấn mô hình quản trị phù hợp và phương pháp góp vốn phù hợp. 
  • Soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ, khắc dấu, công bố mẫu dấu và hỗ trợ khai thuế ban đầu.
  • Soạn thảo điều lệ, hợp đồng lao động và các văn bản nội bộ chuẩn chỉnh ngay từ ngày đầu.

Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến đối tượng thành lập doanh nghiệp hoặc xem xét mình có đủ điều kiện để mở công ty hay không. Hãy liên hệ với Luật Ánh Ngọc để được tư vấn giải pháp đúng luật và tối ưu nhé. 

Luật sư Phương

Luật sư Phương

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp đại học Luật Hà Nội. Có hơn 10 kinh nghiệm công tác trong ngành luật. Hiện đang là giám đốc kiêm luật sư chính của Luật Ánh Ngọc.

Xem thêm thông tin

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người viết áp dụng các quy định của pháp luật tại thời điểm nghiên cứu viết bài. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi.