Ai được thành lập doanh nghiệp?


Ai được thành lập doanh nghiệp?
Ai được thành lập doanh nghiệp? Việc nắm rõ quyền thành lập doanh nghiệp và các điều kiện pháp lý kèm theo không chỉ giúp bạn thực hiện đúng quy định pháp luật mà còn tránh được những rủi ro bị thu hồi giấy phép hoặc tranh chấp sau này. Dưới đây là bài viết chi tiết từ Luật Ánh Ngọc về đối tượng và điều kiện thành lập doanh nghiệp hiện nay.

1. Người thành lập doanh nghiệp là ai?

Theo khoản 25 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2025 thì người thành lập doanh nghiệp là cá nhân, tổ chức thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.

Có thể hiểu thêm rằng người thành lập doanh nghiệp là người thực hiện các thủ tục đăng ký ban đầu. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, họ trở thành chủ sở hữu (đối với Công ty TNHH 1 thành viên), thành viên góp vốn (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc cổ đông sáng lập (đối với Công ty Cổ phần).

2. Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?

Tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau: 

2.1. Trường hợp là cá nhân phải đáp ứng về: 

  • Thứ nhất, độ tuổi: Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Thứ hai: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

2.2. Trường hợp là tổ chức: 

 Phải có tư cách pháp nhân (Công ty TNHH một viên hoặc hai thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, các quỹ, hội...)

Lưu ý: Cá nhân, cá nhân nước ngoài có mong muốn đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định về Luật Đầu tư 2020. 

3. Những đối tượng bị cấm và không có quyền thành lập doanh nghiệp

Tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể về nhóm đối tượng bị cấm và không có quyền thành lập doanh nghiệp:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Các trường hợp khác: Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án tú hoặc các biện pháp xử lý khác.

Do đó, cần lưu ý và biết nhóm đối tượng này để tránh bị thu hồi giấy phép kinh doanh cũng như bị xử lý kỷ luật. 

4. Để thành lập doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện nào?

Để doanh nghiệp đi vào hoạt động hợp pháp, người thành lập phải thỏa mãn 04 nhóm điều kiện sau:

4.1. Điều kiện về chủ thể thành lập và góp vốn

Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020. 

4.2. Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định

  • Vốn điều lệ: Là số vốn mà người thành lập cam kết góp. Theo luật, phải góp đủ trong vòng 90 ngày kể từ khi có giấy phép.
  • Vốn pháp định: Một số ngành đặc thù như ngân hàng, bất động sản, bảo hiểm,...

4.3. Điều kiện về tên doanh nghiệp và trụ sở chính

  • Tên doanh nghiệp: Phải bao gồm "Loại hình doanh nghiệp" + "Tên riêng". Không được trùng hoặc gây nhầm lẫn trên toàn quốc.
  • Trụ sở chính: Phải là địa chỉ thật, có xã/phường, quận/huyện rõ ràng. Lưu ý: Không được đặt tại căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể không có chức năng thương mại.

4.4 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Y tế, giáo dục, vận tải...), phải có Giấy phép con hoặc Chứng chỉ hành nghề tương ứng.

>> Xem thêm bài viết: Chi tiết điều kiện thành lập công ty cổ phần cần đáp ứng 2025

5. Quyền thành lập doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật thì tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, cụ thể: 

  • Cá nhân, tổ chức có quyền chọn mô hình phù hợp như Công ty TNHH một thành viên/ TNHH hai thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh hay Doanh
  •  Lựa chọn tên công ty, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh (miễn không thuộc danh mục cấm).
  • Sau khi thành lập, chủ thể có quyền kêu gọi đầu tư, phát hành cổ phần (với công ty cổ phần) để mở rộng sản xuất.

6. Nghĩa vụ thành lập doanh nghiệp

Đi kèm với quyền lợi là những điều kiện bắt buộc mà chủ thể phải đáp ứng để doanh nghiệp hoạt động gồm:

6.1. Điều kiện kinh tế khi thành lập doanh nghiệp: 

  • Vốn điều lệ phải góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Trường hợp quá thời hạn mà vẫn không góp đủ thì doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn
  • Vốn pháp định: Đối với một số ngành nghề đặc thù (ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản...), pháp luật quy định mức vốn tối thiểu phải có để được cấp phép hoạt động.

6.2. Điều kiện pháp lý khi thành lập doanh nghiệp

  • Thứ nhất, doanh nghiệp phải là một tổ chức kinh tế: sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Thứ hai, tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó trên phạm vi toàn quốc.
  • Thứ ba, phải có địa chỉ rõ ràng và không được đặt trụ sở tại căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể (trừ phần diện tích thương mại).
  • Thứ tư, ngành nghề kinh doanh phải đảm bảo phù hợp với nhu cầu kinh doanh tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 (trường hợp các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần đáp ứng đủ các chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép con trước khi hoạt động).

7. Các câu hỏi thường gặp về đối tượng thành lập doanh nghiệp

7.1. Ai không được thành lập doanh nghiệp?

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, những đối tượng sau không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp:

  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội và công an nhân dân.
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù.
  • Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định.

7.2. Người nước ngoài có được thành lập công ty tại Việt Nam hay không?

Có - Người nước ngoài được quyền thành lập công ty tại Việt Nam như thủ sẽ phức tạp hơn so với người Việt Nam. Họ cần đáp ứng các điều kiện về chủ thể (đủ tuổi, đủ năng lực hành vi dân sự, không chấp hành án phạt), ngành nghề kinh doanh, cam kết WTO, điều kiện tiếp cận thị trường và các thủ tục về đầu tư theo quy định. 

7.3. Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không?

Viên chức không được thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 nhưng sẽ được được góp vốn, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, bệnh viện, cơ sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu khoa học ngoài công lập, trừ trường hợp pháp luật về phòng, chống tham nhũng, pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật về ngành, lĩnh vực có quy định khác, quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Viên chức 2025 (điều này được áp dụng vào ngày 01/7/2026).

8. Luật Ánh Ngọc - tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói

Việc xác định sai đối tượng hoặc thiếu sót trong hồ sơ có thể dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại nhiều lần, gây lãng phí thời gian. Vì thế, dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Luật Ánh Ngọc mang lại giá trị gì cho bạn: 

  • Kiểm tra tư cách người thành lập, đảm bảo bạn không thuộc diện bị cấm kinh doanh.
  • Tư vấn mức vốn điều lệ phù hợp để vừa đảm bảo năng lực kinh doanh, vừa tối ưu nghĩa vụ thuế. 
  • Hoàn tất hồ sơ và bàn giao Giấy phép kinh doanh, Con dấu công ty nhanh chóng.
  • Tư vấn các vấn đề về thuế, lao động, bảo hiểm và hợp đồng ngay sau khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.

Bạn đang thuộc đối tượng muốn mở doanh nghiệp hợp pháp tại Việt Nam? Hãy để Luật Ánh Ngọc tư vấn phương án tối ưu cho bạn!

Luật sư Phương

Luật sư Phương

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp đại học Luật Hà Nội. Có hơn 10 kinh nghiệm công tác trong ngành luật. Hiện đang là giám đốc kiêm luật sư chính của Luật Ánh Ngọc.

Xem thêm thông tin

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người viết áp dụng các quy định của pháp luật tại thời điểm nghiên cứu viết bài. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi.