Những giấy tờ nào có thể chứng minh nguồn gốc đất mình đang sử dụng


Những giấy tờ nào có thể chứng minh nguồn gốc đất mình đang sử dụng
Công ty Luật Ánh Ngọc tư vấn, hỗ trợ khách hàng để làm các dịch vụ liên quan đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Liên hệ với Công ty Luật Ánh Ngọc để bạn được tư vấn chi tiết, cụ thể

Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất có ý nghĩa rất quan trọng để người sử dụng đất làm căn cứ chứng minh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm các thủ tục liên quan đến đất đai. Đặc biệt trong quá trình xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất.

 

các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất
Các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất

1. Một số tài liệu chứng minh nguồn gốc đất

Để chứng minh được nguồn gốc đất của mình với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia đình bạn cần cung cấp những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước qua các thời kỳ như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước 15/10/1993; Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất; Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước 15/10/1993 được Ủy ban Nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận là đã sử dụng theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.

- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất quy định tại điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường như: bằng khoán điền thổ, văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ, bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận,…

- Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cũng quy định các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất được xác lập trước ngày 15/10/1993 như sau: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980; Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 bao gồm: biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã; bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp; đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất; Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư; Giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông, lâm trường để làm nhà ở.

- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình; Giấy tờ tạm giao đất của UBND các cấp; Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí cho cán bố, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà.

2. Chứng cứ chứng minh nguồn gốc đất khi có tranh chấp 

Tài liệu chứng minh về nguồn gốc tạo lập bao gồm những giấy tờ chứng minh về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất, bao gồm nhưng không giới hạn các giấy tờ sau:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước qua các thời kỳ.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước 15/10/1993.
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng.
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất quy định tại Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT như: bằng khoán điền thổ, văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ, bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận,….

Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất được xác lập trước ngày 15/10/1993 quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

  • Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980
  • Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 bao gồm: biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã; bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp; đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư
  • Giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông, lâm trường để làm nhà ở
  • Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình
  • Giấy tờ tạm giao đất của UBND các cấp
  • Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí cho cán bố, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà

 

Chứng cứ chứng minh nguồn gốc đất khi có tranh chấp 
Chứng cứ chứng minh nguồn gốc đất khi có tranh chấp 

3. Chứng minh quá trình sử dụng phần diện tích đất

Người sử dụng đất ở ổn định, không có tranh chấp trong quá trình sử dụng.  Căn cứ theo Khoản 1, 2 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định có thể tham được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau:

  • Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất.
  • Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuê nhà đất.
  • Quyết định hoặc bản án của TAND đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất.
  • Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành, biên bản hòa giải tranh chấp đất.
  • Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền.
  • Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn; chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh, giờ tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký.
  • Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được nhà nước giao quản lý, sử dụng đất.
  • Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan.
  • Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ.
  • Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của UBND cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

Trong trường hợp người sử dụng đất không còn lưu lại các giấy tờ về đất thì có quyền yêu cầu cơ quan đang lưu giữ hồ sơ, tài liệu địa chính như Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường các cấp để xin trích lục hồ sơ chứng minh về quyền sử dụng đất của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Ngoài ra, trường hợp không có một trong các loại giấy tờ nêu trên hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất sử dụng. 

Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Người khởi kiện có quyền yêu cầu tòa án thu thập chứng cứ. Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ thể hiện thông qua biên bản thẩm định tại chỗ, biên bản xem xét thẩm định tại chỗ, biên bản thẩm định giá, bản vẽ phần đất tranh chấp. Chứng cứ để làm cơ sở giải quyết tranh chấp đất mà Tòa thu thập nhằm xác định:

  • Xác định hiện trạng sử dụng đất.
  • Vị tri, kích thước, hình dạng thửa đất tranh chấp.
  • Tình trạng thửa đất (đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa, đã đăng ký địa chính chưa, tài sản trên đất, sửa chữa so với ban đầu,…)

4. Thủ tục xác minh nguồn gốc đất

 

Thủ tục xác minh nguồn gốc đất

Thủ tục xác minh nguồn gốc đất

4.1. Thẩm quyền xác nhận nguồn gốc đất

Điểm a Khoản 2 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đấy thì Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như: trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung ke khai đăng ký; Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; Phải xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch trong trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định khác thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

4.2. Hồ sơ xin xác minh nguồn gốc đất

Hồ sơ xin xác nhận nguồn gốc đất bao gồm: Đơn xin xác nhận nguồn gốc đất; các tài liệu chứng minh quá trình sử dụng, nguồn gốc của thửa đấy, vị trí thửa đất; Chứng minh nhân dân/căn cước công dân của người làm đơn xin xác nhận; các văn bản khác có liên quan (nếu có);

4.3. Thủ tục xin xác nhận nguồn gốc đất đai

Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu xác nhận nguồn gốc đất đai nộp hồ sơ tại Uỷ bân nhân dân cấp xã, phường, thị trấn;

Bước 2: Cán bộ địa chính kiểm tra hồ sơ, phồi hợp với ban địa chính kiểm tra thửa đất, đo đạc, vẽ sơ đồ, sau đó cán bộ địa chính xác nhận đơn xin và trình lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã xác nhận.

Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ thì Uỷ ban nhân dân xã sẽ cấp giấy xác nhận nguồn gốc đất đai là 07 ngày từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Điểm a khoản 2 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như: Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch và việc giải quyết tranh chấp không có giấy tờ sẽ phức tạp hơn rất nhiều. 

Trên đây là tư vấn của Luật Ánh Ngọc về vấn đề Những giấy tờ nào có thể chứng minh nguồn gốc đất mình đang sử dụng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, Quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất!

 


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác