Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì bị xử phạt như thế nào?


Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì bị xử phạt như thế nào?

Bạn là người sử dụng đất ổn định theo đúng mục đích sử dụng đất ghi trong Quyết định giao đất nhưng muốn thay đổi cách thức sử dụng? Bạn không biết liệu có được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất hay không? Nếu tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thì bị xử lý như thế nào? Mức hình phạt đối với trường hợp này ra sao? Nắm bắt được những băn khoăn của bạn, trong bài viết hôm nay, Luật Ánh Ngọc sẽ đưa ra các thông tin giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên.

1. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất là gì

Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất là trường hợp người dân tự ý thay đổi mục đích sử dụng đất ban đầu đối với mảnh đất mà mình đang có quyền sử dụng được thể hiện rõ trong các quyết định giao đất, cho thuê đất,… sang mục đích sử dụng đất khác mà không có sự cho phép của Nhà nước đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc không đăng ký biến động đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép nhưng phải đăng ký biến động.

Hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất có thể được biểu hiện qua các trường hợp sau:

1.1. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất không có sự cho phép của Cơ quan có thẩm quyền

Đây là trường hợp pháp luật quy định khi người dân thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất cần phải xin phép và được sự cho phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hiện nay, Luật Đất đai quy định 08 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép:

  • Chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • Chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi thủy sản, làm muối;
  • Chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ đầm
  • Chuyển đổi đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp
  • Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở
  • Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại dịch vụ
  • Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất thương mại, dịch vụ; đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Như vậy, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất không có sự cho phép của Cơ quan có thẩm quyền là việc người dân khi có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp trên nhưng không tiến hành nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường để được cho phép từ Ủy ban nhân dân hoặc đã nộp hồ sơ nhưng Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền không đồng ý cho phép chuyển mục đích nhưng vẫn tự ý tiến hành việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Xem thêm bài viết: Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất ở

1.2. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất mà không đăng ký biến động

Khác với hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất cần phải xin phép, đây là trường hợp Nhà nước không đặt ra vấn đề phải có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới được chuyển đổi nhưng đặt ra yêu cầu người sử dụng đất phải thực hiện đăng ký biến động. Đăng ký biến động đất đai là một thủ tục hành chính ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật. Pháp luật hiện hành quy định 05 trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất không phải xin phép nhưng cần đăng ký biến động bao gồm:

  • Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây hàng năm (lúa nước, rau màu, cây dược liệu, mía, cói, đay..) sang đất nông nghiệp khác như đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại đồng vật khác được Nhà nước cho phép chăn nuôi; đất nuôi trồng thủy sản nhằm phục vụ các hoạt động học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà kính phục vụ mục đích trồng trọt.
  • Chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây hàng năm trừ trồng cây lúa nước, đất nuôi thủy sản sang đất trồng cây lâu năm (đất trồng cây cao su, cà phê, cam, chanh, bưởi, cây lâu năm lấy gỗ, …)
  • Chuyển đổi đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi thủy sản, đất trồng cây hàng năm.
  • Chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; Chuyển đổi đất thương mại, dịch vụ sang các loại đất khác thuộc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trừ đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm);
  • Chuyển đổi đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm sang đất xây dựng công trình sự nghiệp như đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác.

Từ những phân tích trên, có thể thấy tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến trật tự quản lý của nhà nước về đất đai cũng như tác động tiêu cực đến kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

Xem thêm bài viết: Các trường hợp không phải xin phép khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất

2. Xử phạt hành chính đối với người dân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Do hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất là hành vi vi phạm pháp luật nên khi người dân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi mà người đó thực hiện. Căn cứ Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai, người tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ bị áp dụng hình thức xử lý hành chính trong từng trường hợp cụ thể như sau:

2.1. Xử phạt hành chính đối với hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong trường hợp phải xin phép

 

Xử phạt hành chính đối với hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong trường hợp phải xin phép
Xử phạt hành chính đối với hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong trường hợp phải xin phép
  • Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng. Nếu người dân tự ý chuyển đổi đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng cây lâu năm của cá nhân, hộ gia đình thì bị phạt tiền với mức hình phạt tương ứng với diện tích đất thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất:
    • Tự ý chuyển mục đích sử dụng diện tích đất dưới 0,5ha thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
    • Tự ý chuyển diện tích đất từ 0,5ha đến dưới 01 ha thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
    • Tự ý chuyển mục đích sử dụng diện tích đất từ 01 ha đến dưới 03 ha thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
    • Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ 03 ha trở lên thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
  • Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối. Nếu người dân tự ý chuyển đổi đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì bị phạt tiền với 05 mức phạt như sau:
    • Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đối với diện tích đất tự ý chuyển đổi dưới 0,1 ha;
    • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất tự ý chuyển mục đích sử dụng từ 0,1 ha đến dưới 0,5 ha;
    • Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất tự ý chuyển mục đích sử dụng từ 0,5 ha đến dưới 01 ha;
    • Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất tự ý chuyển mục đích sử dụng từ 01 ha đến dưới 03 ha;
    • Từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với diện tích đất tự ý chuyển mục đích sử dụng từ trên 03 ha.
  • Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thì người sử dụng đất sẽ bị phạt tiền tùy thuộc vào diện tích đất và nơi người vi phạm thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất:

Diện tích đất chuyển (x)(ha)

Ở Khu vực nông thôn

Ở Khu vực đô thị

x < 0,01

3.000.000 – 5.000.000

Bằng 02 lần mức tiền tương ứng

0,01 ≤ x < 0,02

5.000.000 - 10.000.000

0,02 ≤ x < 0,05

10.000.000 - 15.000.000

0,05 ≤ x < 0,1

15.000.000 - 30.000.000

0,1 ≤ x < 0,5

30.000.000 - 50.000.000

0,5 ≤ x < 01

50.000.000 - 80.000.000

01 ≤ x < 03

80.000.000 - 120.000.000

x ≥ 3

120.000.000 - 250.000.000

 

  • Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng
    •  Trường hợp chuyển sang mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp thì bị phạt tiền:

Diện tích đất chuyển (x)(ha)

Mức tiền phạt (đồng)

x < 0,5

3.000.000 – 5.000.000

0,5 ≤ x < 01

5.000.000 - 10.000.000

01 ≤ x < 05

10.000.000 - 20.000.000

x ≥ 05

20.000.000 - 50.000.000

 

    • Trường hợp chuyển sang mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp:

Diện tích đất chuyển (x)(ha)

Mức tiền phạt (đồng)

x < 0,02

3.000.000 – 5.000.000

0,02 ≤ x < 0,05

5.000.000 - 10.000.000

0,05 ≤ x < 0,1

10.000.000 - 15.000.000

0,1 ≤ x < 0,5

15.000.000 - 30.000.000

0,5 ≤ x < 01

30.000.000 - 50.000.000

0,1 ≤ x < 05

50.000.000 - 100.000.000

x ≥ 05

100.000.000 - 250.000.000

 

  • Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dùng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Nếu đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thì mức tiền phạt bằng hai lần mức tiền phạt đối với đất là rừng trồng tương ứng với diện tích đất tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất và loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng.
  • Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp trừ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang các mục đích khác
    • Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao hồ, đầm:

Diện tích đất chuyển (x)(ha)

Mức tiền phạt (đồng)

x < 0,5

2.000.000 – 5.000.000

0,5 ≤ x < 01

5.000.000 - 10.000.000

01 ≤ x < 03

10.000.000 - 20.000.000

x ≥ 03

20.000.000 - 50.000.000

 

  • Chuyển đất trồng cây hàng năm trừ đất trồng lúa nước, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp
    • Nếu người dân thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất ở nông thôn thì bị phạt tiền theo các mức tương ứng với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng:
      • Diện tích đất dưới 0,02 ha thì bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.0000 đồng
      • Diện tích đất từ 0,02ha đến dưới 0,05 ha thì bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
      • Diện tích đất từ 0,05ha đến dưới 0,1 ha thì bị phạt từ 8.000.000 -15.000.000 đồng
      • Diện tích đất từ 0,1ha đến dưới 0,5ha thì bị phạt từ 15.000.000 -30.000.000 đồng
      • Diện tích đất từ 0,5 ha đến dưới 01 ha thì bị phạt từ 30.000.000 – 50.000.000 đồng
      • Diện tích đất từ 01 ha đến dưới 03 ha thì bị phạt từ 50.000.000 – 100.000.000 đồng
      • Diện tích đất từ 03 ha trở lên thì bị phạt từ 100.000.000 – 200.000.000 đồng.
    • Nếu người dân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở khu vực đô thị thì mức tiền phạt sẽ bằng hai lần mức tiền phạt khi người dân thực hiện ở nông thôn tương ứng với từng diện tích đất tự ý chuyển đổi.
  • Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp vào mục đích khác:
    • Trường hợp người dân tự ý chuyển mục đích sử dụng tại khu vực nông thôn
      • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần sang đất ở thì người tự ý chuyển mục đích sử dụng đất bị phạt tiền như sau:
        • Từ 3.000.000 đồng - 5.000.000 đồng đối với diện tích đất tự ý chuyển đổi dưới 0,05 ha;
        • Từ 5.000.000 đồng - 10.000.000 đồng đối với diện tích đất tự ý chuyển mục đích sử dụng từ 0,05 ha đến dưới 0,1 ha;
        • Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất tự ý chuyển mục đích sử dụng từ 0,1 ha đến dưới 0,5 ha;
        • Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với diện tích đất tự ý chuyển mục đích sử dụng từ 0,5 ha đến dưới 01 ha;
        • Từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với diện tích đất tự ý chuyển mục đích sử dụng từ 01 ha đến dưới 03 ha;
        • Từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với diện tích đất tự ý chuyển mục đích sử dụng từ trên 03 ha;
      • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm sang đất ở; hoặc chuyển sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất

Diện tích đất chuyển (x)(ha)

Mức tiền phạt (đồng)

x < 0,1

10.000.000 – 20.000.000

0,1 ≤ x < 0,5

20.000.000 - 40.000.000

0,5 ≤ x < 01

40.000.000 - 80.000.000

01 ≤ x < 03

80.000.000 - 160.000.000

x ≥ 03

160.000.000 - 300.000.000

 

      • Tự ý chhuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Diện tích đất chuyển(x)(ha)

Mức tiền phạt (đồng)

x < 0,1

7.000.000 – 15.000.000

0,1 ≤ x < 0,5

15.000.000 - 30.000.000

0,5 ≤ x < 01

30.000.000 - 60.000.000

01 ≤ x < 03

60.000.000 - 120.000.000

x ≥ 03

120.000.000 - 250.000.000

    • Trường hợp người dân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại khu vực đô thị thì mức tiền phạt bằng 02 lần mức xử phạt so với việc người dân tự ý chuyển mục đích sử dụng tại nông thôn tương ứng với từng loại đất nhưng không được quá 500.000.000 đồng.

Ngoài ra, người dân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi có vi phạm
  • Đối với các trường hợp người sử dụng đất có đầy đủ các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc người tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất được tạm thời sử dụng cho đến khi nhà nước thu hồi thì buộc phải đăng ký đất đai;
  • Buộc nộp lại số lợi bất chính thu được do hành vi vi phạm. Số lợi bất chính được tính từ thời điểm bắt đầu chuyển mục đích sử dụng đất đến thời điểm lập biên bản xử lý hành chính:

Số lợi bất hợp pháp = (S x a1 – S x a2 ) / t  x số năm vi phạm

Trong đó,

S là diện tích đất tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất

a1 là giá đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng, a2 là giá đất của loại đất trước khi chuyển đổi

t là thời gian sử dụng loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng, trường hợp chuyển mục đích sang loại đất có thời hạn sử dụng đất lâu dài thì t =70 năm. Trường hợp có ngày, tháng lẻ thì được quy đổi 1 ngày = 0,028 năm.

Xem thêm bài viết: Có được phép xây dựng nhà xưởng trên đất nông nghiệp không?

2.2. Xử phạt hành chính đối với hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất mà không đăng ký

 

Xử phạt hành chính đối với hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất mà không đăng ký
Xử phạt hành chính đối với hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất mà không đăng ký
  • Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp

Nếu người dân tự ý chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất như đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản,… với nhau thì bị phạt tiền với các mức như sau:

Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng (x) (ha)

Mức tiền phạt (đồng)

x < 0,5

2.000.000 – 5.000.000

0,5 ≤ x < 01

5.000.000 - 10.000.000

01 ≤ x < 03

10.000.000 - 20.000.000

x ≥ 03

20.000.000 - 50.000.000

 

  • Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp

Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng (x) (ha

Mức tiền phạt (đồng)

x < 0,5

5.000.000 – 10.000.000

0,5 ≤ x < 01

10.000.000 - 20.000.000

01 ≤ x < 03

20.000.000 - 50.000.000

x ≥ 03

50.000.000 - 100.000.000

 

  • Ngoài ra, người tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong cả hai trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp:
    • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
    • Trường hợp không thể khôi phục lại tình trạng ban đầu thì buộc làm thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
    • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Xem thêm bài viết: Xử lý vi phạm khi xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp

3. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất

 

Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất
  • Trường hợp người tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã từng bị xử lý hành chính về hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trái phép hoặc các trường hợp vi phạm các quy định về sử dụng đất đai khác, hoặc đã bị kết án về tội Vi phạm các quy định về sử dụng đất đai theo Điều 228 Bộ luật Hình sự mà chưa được xóa án tích nhưng vẫn tiếp tục tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thì người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Vi phạm quy định về sử dụng đất đai. Mức hình phạt đối trường hợp này là phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Trường hợp người phạm tội câu kết với nhiều người khác cùng phạm tội, hoặc đã nhiều lần tự ý chuyển mục đích sử dụng đất mà những lần trước chưa bị phát hiện và xử lý hoặc thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
  • Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nếu không bị áp dụng hình phạt chính là phạt tiền.

Có thể bạn quan tâm: Làm thế nào để tránh vi phạm quy định về quản lý, sử dụng đất đai?

Như vậy, hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất là hành vi vi phạm pháp luật. Tùy thuộc vào trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất có phải xin phép hay không và diện tích đất tự ý chuyển mục đích, người dân có thể bị xử lý hành chính với các mức tiền phạt khác nhau, cao nhất là 500.000.000 đồng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt cao nhất là 07 năm tù. Do vậy, trước khi tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng đất, người dân cần lưu ý các điều kiện theo quy định để tránh vướng vào vòng lao lý. Tham khảo thêm bài viết Đất thổ cư là gì? Thủ tục chuyển đổi sang đất thổ cư.

Nếu độc giả còn có vấn đề băn khoăn hoặc có nhu cầu tư vấn chuyển mục đích sử dụng đất, xin vui lòng liên hệ với Luật Ánh Ngọc theo thông tin dưới đây để được hỗ trợ, tư vấn trong thời gian sớm nhất:


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác