Mức phạt vi phạm an toàn thực phẩm (ATTP) năm 2026


Mức phạt vi phạm an toàn thực phẩm (ATTP) năm 2026

Khi hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp vi phạm ATTP sẽ có khung hình phạt và mức phạt bổ sung như thế nào? Hãy cùng Luật Ánh Ngọc giải đáp mức phạt vi phạm ATTP năm 2026 qua bài viết dưới đây nhé.

Khi hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp vi phạm ATTP sẽ có khung hình phạt và mức phạt bổ sung như thế nào? Hãy cùng Luật Ánh Ngọc giải đáp mức phạt vi phạm ATTP năm 2026 qua bài viết dưới đây nhé.

1. Mức phạt vi phạm an toàn thực phẩm (ATTP) được quy định như thế nào?

Khi vi phạm ATTP thì pháp luật quy định mức phạt như thế nào?
Các mức phạt vi phạm ATTP

Theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP, quy định về mức phạt vi phạm an toàn thực phẩm (ATTP) được chia thành các mức sau: 

  • Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP):
    • Kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, trừ các trường hợp được miễn: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức.
    • Sử dụng Giấy chứng nhận đã hết hiệu lực: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân (tổ chức bị phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng).
  • Vi phạm điều kiện vệ sinh, trang thiết bị chế biến (Điều 15 Nghị định 115/2018/NĐ-CP):
    • Không có đủ dụng cụ chế biến, bảo quản riêng biệt cho thực phẩm sống và thực phẩm chín: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (đối với kinh doanh nhỏ lẻ, đường phố cũng áp dụng mức phạt này khi vi phạm);
    • Người trực tiếp chế biến không đội mũ, không đeo khẩu trang, cắt móng tay không sạch sẽ: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng;
    • Người trực tiếp chế biến thức ăn không có giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu rơi vào một trong ba hành vi: Không sử dụng nguồn nước đáp ứng tiêu chuẩn hoặc thu gom rác đúng quy định hoặc chủ sở hữu không có xác giấy nhận tập huấn luyện an toàn thực phẩm theo quy định;
    • Dùng khu vực chế biến có côn trùng, động vật gây hại xâm nhập: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
  • Vi phạm quy định về lưu mẫu thức ăn (điểm a, b khoản 2 Điều 15 Nghị định 115/2018/NĐ-CP): Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về lưu mẫu thức ăn (lưu không đủ 24 giờ, không niêm phong, không ghi chép sổ sách): 
    • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân;
    • Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức.
  • Vi phạm về nguyên liệu, hóa chất, phụ gia thực phẩm (Điều 4, Điều 5 Nghị định 115/2018/NĐ-CP):
    • Sử dụng nguyên liệu quá thời hạn sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc, xuất xứ: Phạt tiền từ 1 đến 2 lần tổng giá trị thực phẩm vi phạm (hoặc phạt từ 20.000.000 và cao nhất là 100.000.000 đồng tùy hành vi).
    • Mức phạt tối đa có thể lên tới 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm đối với hành vi cố ý sử dụng hóa chất, kháng sinh, chất cấm nghiêm trọng trong chế biến.
  • Trách nhiệm hình sự: Trường hợp vi phạm gây ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng (làm tổn hại sức khỏe của nhiều người hoặc dẫn đến tử vong), hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có thể truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 317 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về "Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm" với khung hình phạt cao nhất lên đến 20 năm tù. 

>> Xem thêm bài viết: Ai chịu trách nhiệm khi xảy ra ngộ độc thực phẩm?

2. Các hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm ATTP

Ngoài các mức phạt hành chính hoặc phạt tù, cơ sở vi phạm còn phải chịu các biện pháp bổ sung nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp diễn và khắc phục thiệt hại thực tế.

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, tùy thuộc vào tính chất và quy mô vi phạm, cơ quan chức năng sẽ áp dụng thêm:

  • Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP từ 01 tháng đến 24 tháng;
  • Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm từ 01 tháng đến 12 tháng;
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm (như máy móc chế biến chui, nguyên liệu bẩn, phụ gia cấm).

Ngoài ra, cơ quan có thẩm quyền bắt buộc cá nhân/tổ chức vi phạm phải thực hiện các hình vi như:

  • Buộc tiêu hủy toàn bộ thực phẩm, nguyên liệu, phụ gia không bảo đảm an toàn;
  • Buộc thu hồi sản phẩm thực phẩm vi phạm đã bán ra thị trường;
  • Buộc nộp lại số tiền thu lợi bất chính có được do thực hiện hành vi vi phạm;
  • Buộc chi trả toàn bộ chi phí cho việc xử lý ngộ độc thực phẩm, chi phí khám và điều trị cho các nạn nhân bị ngộ độc.

3. Doanh nghiệp cần làm gì khi có quyết định thanh tra, kiểm tra ATTP?

Khi nhận được quyết định thanh tra định kỳ hoặc khi có đoàn kiểm tra đột xuất từ cơ quan chức năng, doanh nghiệp cần thực hiện đúng các bước sau để đảm bảo quyền lợi hợp pháp:

  • Bước 1: Cử đại diện hợp pháp phối hợp tiếp đón và làm việc với cơ quan có thẩm quyền;
  • Bước 2: Ghi chú và chuẩn bị hồ sơ pháp lý cần thiết:
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
    • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP / Bản tự công bố sản phẩm;
    • Giấy khám sức khỏe định kỳ và Giấy xác nhận tập huấn kiến thức ATTP của chủ cơ sở và toàn bộ nhân viên trực tiếp chế biến;
    • Sổ nhật ký lưu mẫu thức ăn (đối với bếp ăn, nhà hàng);
    • Hóa đơn, chứng từ, hợp đồng thu mua chứng minh nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu đầu vào;
    • Kết quả kiểm nghiệm nước nguồn và kiểm nghiệm sản phẩm định kỳ.
  • Bước 3: Kiểm tra biên bản đánh giá tại cơ sở. 

4. Hộ kinh doanh nhỏ lẻ vi phạm ATTP thì mức phạt có thấp hơn Doanh nghiệp không?

Có. Mức xử phạt tiền đối với Hộ kinh doanh nhỏ lẻ khi vi phạm quy định về ATTP sẽ thấp hơn so với Doanh nghiệp vì theo điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (khoản 2 Điều 1124/2021/NĐ-CP), hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân do một cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình làm chủ. Theo đó, khi bị xử phạt vi phạm hành chính sẽ áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân. 

-> Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (50%) so với mức phạt tiền đối với tổ chức/ doanh nghiệp.

Ví dụ: Nhà hàng hải sản thuộc Công ty TNHH M (Doanh nghiệp) và Quán ăn hải sản của Hộ kinh doanh N cùng mắc lỗi vi phạm: Sử dụng người trực tiếp chế biến thức ăn không đeo khẩu trang, bao tay khi đang chế biến thực phẩm.

  • Đối với Công ty TNHH M (Doanh nghiệp): Áp dụng khung phạt dành cho Tổ chức tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP), mức phạt tiền là từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
  • Đối với Hộ kinh doanh N: Áp dụng mức phạt dành cho Cá nhân (bằng 1/2 tổ chức), khung phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

-> Cùng một lỗi vi phạm về điều kiện vệ sinh cá nhân, Hộ kinh doanh N chỉ chịu mức phạt tiền bằng 50% so với Công ty TNHH M.

5. Dịch vụ tư vấn pháp lý ATTP tại Luật Ánh Ngọc

Để thực hiện và hoàn thành tốt hồ sơ an toàn thực phẩm khi có đoàn thanh tra chuyên an toàn vệ sinh thực phẩm, Luật Ánh Ngọc cung cấp giải pháp tư vấn pháp lý sau:

  • Rà soát và thẩm định pháp lý chính xác;
  • Tư vấn và hướng dẫn lập hồ sơ cần có (như Giấy phép ATTP);
  • Đại diện làm việc với Đoàn Thanh tra;
  • Tư vấn khiếu nại Quyết định xử phạt (nếu có).

Bạn đang là chủ hộ kinh doanh hay doanh nghiệp đang cần hỗ trợ tư vấn pháp lý hoặc gặp vướng mắc về thủ tục an toàn thực phẩm, hãy liên hệ ngay với Luật Ánh Ngọc để nhận giải pháp xử lý nhanh chóng với chi phí hợp lý. 

Luật sư Phương

Luật sư Phương

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp đại học Luật Hà Nội. Có hơn 10 kinh nghiệm công tác trong ngành luật. Hiện đang là giám đốc kiêm luật sư chính của Luật Ánh Ngọc.

Xem thêm thông tin

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người viết áp dụng các quy định của pháp luật tại thời điểm nghiên cứu viết bài. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi.