Thương mại hóa tài sản trí tuệ


Thương mại hóa tài sản trí tuệ

Làm sao biến sáng chế, nhãn hiệu thành dòng tiền? Hãy cùng Luật Ánh Ngọc tìm hiểu những hình thức thương mại hóa tài sản trí tuệ an toàn và chuẩn pháp lý nhé.

Làm sao biến sáng chế, nhãn hiệu thành dòng tiền? Hãy cùng Luật Ánh Ngọc tìm hiểu những hình thức thương mại hóa tài sản trí tuệ an toàn và chuẩn pháp lý nhé.

1. Thương mại hóa tài sản trí tuệ được hiểu như thế nào?

thương mại hóa tài sản sở hữu trí tuệ được định nghĩa như thế nào theo Luật Sở hữu trí tuệ
Khái niệm thương mại hóa tài sản sở hữu trí tuệ

Thương mại hóa tài sản trí tuệ được hiểu là quá trình đưa các kết quả sáng tạo, đối tượng quyền SHTT (đã hoặc đang trong quá trình bảo hộ) vào vận hành trên thị trường nhằm tạo ra giá trị kinh tế, lợi nhuận hoặc lợi thế cạnh tranh thương mại cho chủ sở hữu.

Ngoài ra, dưới góc độ pháp lý, căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 chỉ ra việc Nhà nước “Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ thông qua hỗ trợ về tài chính, ưu đãi về thuế, tín dụng và hỗ trợ, ưu đãi đầu tư khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân”. 

Theo đó, thương mại hóa SHTT là việc chủ sở hữu thực hiện Quyền tài sản đối với sở hữu công nghiệp hoặc quyền tác giả bao gồm các quyền:

  • Tự kinh doanh sản phẩm chứa đựng tài sản trí tuệ;
  • Cho phép người khác sử dụng tài sản trí tuệ để thu tiền bản quyền;
  • Định giá và định đoạt (bán, tặng cho, góp vốn) tài sản trí tuệ.

>> Xem thêm bài viết: Sở Hữu Trí Tuệ Đối Với Sản Phẩm AI Tạo Ra

2. Các hình thức thương mại hóa tài sản trí tuệ phổ biến

05 hình thức thương mại hóa tài sản trí tuệ gồm: 

  • Thứ nhất, Tự khai thác và kinh doanh trực tiếp: Chủ sở hữu tự mình ứng dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc nhãn hiệu vào quy trình sản xuất, cung ứng dịch vụ để tạo ra sản phẩm độc quyền trên thị trường (điểm a khoản 1 Điều 123 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).

Ví dụ: Một doanh nghiệp chế tạo và sản xuất xe hơi tự đăng ký bảo hộ độc quyền Kiểu dáng công nghiệp cho các dòng xe điện của mình và trực tiếp sản xuất thương mại, tạo ra rào cản tuyệt đối ngăn các đối thủ nhái lại kiểu dáng.

  • Thứ hai, Chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp: Chủ sở hữu (Bên giao) cho phép tổ chức, cá nhân khác (Bên nhận) sử dụng nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp trong phạm vi, thời hạn nhất định và thu về khoản tiền bản quyền (Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)

Ví dụ: Tập đoàn chế tạo linh kiện lập bằng sáng chế và phân phối, ký hợp đồng phân phối cho các công ty, hãng có nhu cầu sử dụng linh kiện này để thu lại lợi nhuận. 

  • Thứ ba, Nhượng quyền thương mại: Chủ sở hữu cho phép bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo hệ thống và cách thức tổ chức kinh doanh được gắn với nhãn hiệu, tên thương mại, bí quyết kinh doanh của bên nhượng quyền (Điều 284 Luật Thương mại 2005)

Ví dụ: Chuỗi Mì cay X thương mại hóa mô hình kinh doanh và thương hiệu của mình thông qua hợp đồng nhượng quyền, thu phí gia nhập chuỗi và phần trăm doanh thu hàng tháng từ các đối tác nhượng quyền.

  • Thứ tư, Chuyển nhượng toàn bộ quyền sở hữu: Căn cứ tại Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì chủ sở hữu chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp cho tổ chức, cá nhân khác để nhận một khoản tiền trọn gói (việc chuyển nhượng phải được lập bằng hợp đồng chuyển nhượng).

Ví dụ: Một startup công nghệ nghiên cứu thành công một thuật toán AI được Cục cấp Bằng giải pháp hữu ích, sau đó bán đứt lại toàn bộ bằng này cho một tập đoàn đa quốc gia với giá cao. 

  • Thứ năm, Góp vốn bằng tài sản trí tuệ: Sử dụng giá trị định giá của nhãn hiệu, sáng chế, quyền tác giả để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn điều lệ.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: "Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam”.

3. Rủi ro pháp lý khi thương mại hóa tài sản trí tuệ là gì?

Thương mại hóa tài sản luôn đi kèm với những rủi ro pháp lý nếu mắc phải các hành vi sau:

  • Tranh chấp về quyền sở hữu/ Đồng chủ sở hữu: Rủi ro phát sinh khi sản phẩm SHTT do nhiều bên hợp tác nghiên cứu hoặc do hợp đồng lao động/hợp đồng nghiên cứu không quy định rõ ai là chủ sở hữu quyền tài sản.
  • Định giá tài sản trí tuệ: Tài sản vô hình rất khó định giá chính xác. Việc định giá quá cao có thể dẫn đến rủi ro vô hiệu hợp đồng góp vốn hoặc bị cơ quan thuế truy thu.
  • Hợp đồng nhượng quyền: Hợp đồng thiếu các điều khoản hạn chế phạm vi lãnh thổ, không cam kết bảo mật bí quyết kinh doanh hoặc không quy định rõ trách nhiệm xử lý khi có bên thứ ba xâm phạm bản quyền trên thị trường.
  • Hợp đồng không có hiệu lực với bên thứ ba: Căn cứ Khoản 9 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019 sửa đổi Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trừ nhãn hiệu) nếu không đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ thì chỉ có hiệu lực giữa các bên ký kết nhưng không có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba.

4. Bằng sáng chế chưa được cấp văn bằng bảo hộ chính thức thì có mang đi thương mại hóa hoặc chuyển nhượng không?

Căn cứ Khoản 1 Điều 138 Luật SHTT: "Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác". Như vậy, điều kiện tiên quyết để chuyển nhượng quyền sở hữu sáng chế là bạn phải là chủ sở hữu (được Cục SHTT cấp Bằng độc quyền sáng chế). Khi mới nộp đơn (chưa có bằng) thì không thể ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

Đối với, thương mại hóa tài sản trí tuệ thì có thể thương mại hóa bằng sáng chế vì theo điểm d Khoản 1 Điều 115 Luật Sở hữu trí tuệ 2005: “Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn theo hợp đồng, do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền”. Điều này có nghĩa là bạn thay đổi quyền cho người khác để họ tiếp tục đứng tên làm thủ tục nhận bằng.

5. Luật Ánh Ngọc hỗ trợ tư vấn thương mại hóa tài sản trí tuệ

Đồng hành cùng các nhà sáng chế, doanh nghiệp và các startup, Luật Ánh Ngọc cung cấp gói giải pháp tư vấn toàn diện như sau:

  • Rà soát pháp lý và đánh giá khả năng thương mại hóa: Tra cứu, đánh giá tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ của tài sản trí tuệ trước khi đưa vào giao dịch thương mại.
  • Tư vấn phương án định giá: Phối hợp cùng các tổ chức thẩm định giá uy tín để xác định giá trị thực tế của nhãn hiệu, sáng chế phục vụ mục đích góp vốn, M&A hoặc nhượng quyền.
  • Soạn thảo và đàm phán Hợp đồng: Soạn thảo chuẩn pháp lý các loại Hợp đồng Nhượng quyền thương, Hợp đồng Chuyển giao công nghệ, Hợp đồng góp vốn bằng SHTT nhằm triệt tiêu tối đa rủi ro tranh chấp.
  • Thực hiện thủ tục Đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ: Đại diện doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại Cục SHTT để đảm bảo tính hiệu lực pháp lý tối cao đối với bên thứ ba.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang sở hữu những nhãn hiệu, sáng chế hay giải pháp kỹ thuật tiềm năng nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu, hãy liên hệ ngay với Luật Ánh Ngọc hôm nay để được tư vấn lộ trình bảo hộ và thương mại hóa tối ưu.

Luật sư Phương

Luật sư Phương

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp đại học Luật Hà Nội. Có hơn 10 kinh nghiệm công tác trong ngành luật. Hiện đang là giám đốc kiêm luật sư chính của Luật Ánh Ngọc.

Xem thêm thông tin

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người viết áp dụng các quy định của pháp luật tại thời điểm nghiên cứu viết bài. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi.