1. Viên chức là ai? Công chức là ai?
Đầu tiên, cùng phân biệt rõ thế nào là viên chức và công chức để tránh nhầm lẫn giữa hai khái niệm này, điều này dẫn đến việc áp dụng sai quy định pháp luật:
- Viên chức được định nghĩa là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật (Điều 2 Luật Viên Chức 2010).
- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an; trong tổ chức cơ yếu mà không phải là người làm công tác cơ yếu, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, Công chức 2008).
Theo đó, từ 02 khái niệm trên, có thể hiểu rằng công chức là làm việc trong cơ quan quản lý nhà nước, còn Viên chức sẽ làm việc tại các đơn vị sự nghiệp.
2. Công, viên chức có được thành lập doanh nghiệp không?
Công, viên chức không được thành lập doanh nghiệp nhằm đảm bảo việc phòng chống tham nhũng và tránh việc cán bộ lợi dụng, quyền hạn để trục lợi cá nhân.
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định cụ thể về đối tượng không có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp. Trong đó có cán bộ, công viên chức, cụ thể:
- Tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, các đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội và công an.
- Tại Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng cũng quy định: Người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (trừ trường hợp luật có quy định khác)
- Ngoài ra, để khuyến khích việc đổi mới sáng tạo cho nhóm người tri thức, công viên chức trong các đơn vị sự nghiệp có thể được tham gia vào các doanh nghiệp trong lĩnh vực tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi tại điểm a khoản 6 Điều 1 Luật Doanh nghiệp 2025, cụ thể về:
- Khoa học,công nghệ;
- Đổi mới sáng tạo;
- Chuyển đổi số quốc gia.
3. Viên chức đăng ký thành lập doanh nghiệp thì có bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?
Câu trả lời là có. Căn cứ theo khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020, 05 trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
- a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
- b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thành lập;
- c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
- d) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
- đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
Vì viên chức là đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 nên nếu cơ quan đăng ký kinh doanh phát hiện người thành lập là viên chức thì họ có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
Ngoài việc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP cán bộ, công chức, viên chức còn bị kỷ luật với mức phạt tùy theo mức độ hành vi:
- Khiển trách/Cảnh cáo: Đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng.
- Cách chức/Giáng chức: Nếu đang giữ chức vụ lãnh đạo mà cố tình vi phạm hoặc bao che.
- Buộc thôi việc: Đây là mức kỷ luật cao nhất dành cho các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn cho uy tín của cơ quan nhà nước.
Ví dụ thực tế: Anh A là viên chức, đang công tác tại một trường Tiểu học, anh A biết rõ quy định nhưng cố tình đăng ký thành lập doanh nghiệp về mảng thực phẩm nhằm tăng thu nhập gia đình.
Như vậy, khi bị phát hiện thì anh A đương nhiên bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và sẽ bị xem xét kỷ luật theo quy định của Luật Viên chức, mức cao nhất có thể là buộc thôi việc (Điều 52 Luật Viên Chức 2010).
4. Nếu đã lỡ đứng tên thành lập doanh nghiệp trước khi trúng tuyển vào viên chức thì phải làm sao?
Trường hợp đã thành lập doanh nghiệp trước khi trúng tuyển vào viên chức cần thực hiện thủ tục chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư và rút tên khỏi các chức danh quản lý trước khi chính thức nhận việc tại đơn vị sự nghiệp công lập.
Trên đây là toàn bộ các vấn đề pháp lý thường gặp về việc thành lập doanh nghiệp cho đối tượng là công, viên chức. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về vấn đề này hoặc cần tư vấn sâu hơn về thủ tục pháp lý, hãy liên hệ ngay với đội ngũ Luật sư chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.