Những cơ sở pháp lý và điều chỉnh gần đây
Thời gian qua, Nhà nước đã ban hành nhiều quy định mới để rà soát, loại bỏ thủ tục chồng chéo, tăng hiệu lực của hệ thống đăng ký doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp. Điển hình là Quyết định số 2354/QĐ‑BTC công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thuộc quản lý của Bộ Tài chính — có hiệu lực từ 3/7/2025.
Quyết định này liên quan đến 43 thủ tục doanh nghiệp (gồm Thành lập công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp danh; Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên; Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên; Đăng ký thành lập công ty cổ phần; Đăng ký thành lập công ty hợp danh…) được điều chỉnh, đồng thời bãi bỏ 8 thủ tục như cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi cổ đông vốn nước ngoài, thông báo thành lập địa điểm kinh doanh…
Một điểm đáng chú ý khác là Nghị định 168/2025/NĐ‑CP — có hiệu lực từ 1/7/2025 — điều chỉnh nội dung về đăng ký doanh nghiệp, trong đó quy định cụ thể về việc chuyển đổi hộ kinh doanh sang doanh nghiệp, nội dung hồ sơ, cơ quan giải quyết và quyền, việc chấm dứt hộ kinh doanh khi chuyển đổi.
Các quy định mới này được nhiều báo chí trích dẫn, phân tích nhằm cảnh báo sự thay đổi trong cách tiếp cận công tác xét duyệt hồ sơ và trách nhiệm của cơ quan hành chính đối với doanh nghiệp mới.
Chuẩn bị thông tin trước khi đăng ký
Trước khi nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh cần chuẩn bị đầy đủ các thông tin cơ bản: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề đăng ký kinh doanh, vốn điều lệ, cổ đông (nếu có), đại diện pháp luật, hình thức công ty (TNHH, cổ phần, tư nhân, hợp danh), nội dung góp vốn, tỷ lệ góp vốn…
Nếu doanh nghiệp được thành lập từ việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh, cần có bản sao giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh kèm theo các giấy tờ theo Điều 24 của Nghị định 168/2025/NĐ‑CP, ngoại trừ bản sao giấy phép đầu tư nếu không thuộc trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài.
Việc chọn loại hình doanh nghiệp là bước rất quan trọng vì ảnh hưởng đến mức độ trách nhiệm pháp lý, cách quản lý, quy định về chuyển nhượng vốn, cấu trúc quản trị…
Nộp hồ sơ đăng ký — trực tiếp hoặc trực tuyến
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người thành lập doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai hình thức:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
- Nộp hồ sơ qua mạng điện tử qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Người uỷ quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ. Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cấp giấy chứng nhận, công bố thông tin và công khai
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm các thông tin như ngành nghề kinh doanh, cổ đông sáng lập, cổ đông nước ngoài (nếu có).
Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai. Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký, thay đổi ấy cũng phải được thông báo và công bố tương ứng.
Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Hoạt động doanh nghiệp — tuân thủ và thay đổi
Khi đi vào hoạt động, doanh nghiệp phải liên tục tuân thủ các nghĩa vụ như báo cáo thuế, khai báo tài chính, thay đổi nội dung đăng ký khi có biến động (ví dụ: thay đổi vốn, thay đổi người đại diện pháp luật, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp).
Hiện nay, tại Nghị quyết 68 - NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân và khoản 4 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định:
"Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu".
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày Quốc hội thông qua là 17/5/2025.
Như vậy, mọi doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh trang thiết bị vật tư y tế và xây dựng phần mềm chuyển đổi số cho các đơn vị y tế) đều là đối tượng thụ hưởng chính sách này.
Mỗi lần thay đổi, doanh nghiệp phải thông báo và công bố với cơ quan đăng ký doanh nghiệp và trên cổng thông tin quốc gia.
Nếu có việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp, hộ kinh doanh sẽ chấm dứt từ thời điểm doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong vòng 2 ngày làm việc sau khi cấp giấy, thông tin này được gửi từ cấp tỉnh về cấp xã để chấm dứt tư cách hộ kinh doanh, đồng thời cơ quan thuế sẽ xác thực việc hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi hộ kinh doanh ngừng hoạt động.
Những thay đổi mới và xu hướng hiện nay
Gần đây, Nhà nước Việt Nam có nhiều điều chỉnh nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp thông qua việc áp dụng công nghệ số trong đăng ký doanh nghiệp, giảm thiểu giấy tờ, rút ngắn thời gian giải quyết. Các thủ tục đăng ký doanh nghiệp trực tuyến ngày càng phổ biến, tạo thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, các quy định mới cũng chú trọng đến việc quản lý chặt chẽ hơn các doanh nghiệp để ngăn chặn tình trạng thành lập doanh nghiệp “ma” nhằm mục đích bất hợp pháp như trốn thuế, rửa tiền. Cơ quan quản lý tăng cường phối hợp, rà soát thông tin và xử lý nghiêm những vi phạm pháp luật liên quan đến doanh nghiệp.
Việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam ngày càng được hoàn thiện về mặt pháp lý nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức khởi nghiệp và phát triển kinh doanh. Các quy định thủ tục được minh bạch, đơn giản hóa giúp giảm bớt gánh nặng hành chính, thúc đẩy môi trường kinh doanh thuận lợi, năng động hơn. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần chủ động tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý để đảm bảo quyền lợi và phát triển bền vững trong tương lai.