Thủ tục ly hôn đơn phương


Thủ tục ly hôn đơn phương
Ai trong mỗi chúng ta khi bước vào cuộc sống hôn nhân đều cảm thấy rằng cuối cùng mình cũng đã tìm được một nửa mảnh ghép yêu thương của cuộc đời. Xây dựng vững chắc một tổ ấm nhỏ đều mà mong ước của bất cứ ai khi đã lập gia đình nhưng đâu ai có thể biết trước rằng hôn nhân cũng là nấm mồ của tình yêu, là nơi bắt đầu cho thử thách tình cảm và trách nhiệm của hai bên. Nhưng khi không còn tìm được sự ổn định, không còn tìm được tiếng nói chung thì cách giải thoát tốt nhất lại là việc lựa chọn dừng lại để bình ổn cho cả hai. Tỷ lệ ly hôn hiện tại tại Việt Nam đang tăng cao bởi xu hướng sống hiện đại ngày càng đề cao tính “cá nhân” trong hôn nhân, gia đình không còn là nơi để hy sinh, chấp nhận, nhẫn nhục mà phải là nơi đem lại cho mỗi cá nhân một cuộc sống tốt đẹp, an toàn và có quyền tự do cá nhân. Lâu dần tình cảm gia đình không còn trở thành thứ tình cảm thiêng liêng cần được bảo vệ vun đắp giữ gìn đã khiến cho những người trong cuộc không đủ bản lĩnh và kỹ năng để cùng nhau bàn bạc giải quyết, vượt qua các mâu thuẫn mà dẫn đến kết cục ly hôn. Hôn nhân tan vỡ, vợ chồng ly tán… đây là điều mà không ai mong muốn. Thế nhưng chuyện tan vỡ trong hôn nhân không phải trường hợp nào cũng chỉ là niềm đau. Có rất nhiều điều tốt đẹp mà ly hôn có thể mang tới cho cuộc sống của bạn so với một cuộc hôn nhân tồi tệ

Ly hôn đơn phương
Ly hôn đơn phương

Khi cuộc hôn nhân không còn ý nghĩa, một hoặc cả hai bên đều không tìm được tiếng nói chung trong giải quyết vấn đề khiến đời sống chung không thể kéo dài, nhiều người chọn cách ly hôn nhưng một bên lại không đồng ý. Trong trường hợp bên còn lại vẫn lựa chọn việc chấm dứt cuộc hôn nhân thì chúng ta hoàn toàn có thể lựa chọn cách đơn phương ly hôn. Việc đơn phương ly hôn được pháp luật quy định công nhận và bảo hộ. 

1. Ly hôn đơn phương là gì? 

Điều kiện ly hôn đơn phương
Điều kiện ly hôn đơn phương

Ly hôn được xem là sự kiện pháp lý chấm dứt quan hệ hôn nhân. Theo quy định pháp luật hiện hành tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chỉ tòa án mới có thẩm quyền tuyên bố hai vợ chồng ly hôn bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Cũng tại Luật này theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

- Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền được yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

- Khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần thì Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

- Trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi người chồng sẽ không có quyền yêu cầu ly hôn 

Như vậy, đơn phương ly hôn là trường hợp ly hôn chỉ có 1 bên muốn chấm dứt quan hệ vợ chồng mà bên kia không mong muốn hoặc không có sự thỏa thuận thống nhất trong quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, việc phân chia tài sản chung sau khi ly hôn. Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Do đó, nếu đối phương vợ hoặc chồng không đồng ý ký vào đơn ly hôn thì bên còn lại có thể làm đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên

2. Điều kiện để ly hôn đơn phương

Bên cạnh việc vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì yêu cầu ly hôn đơn phương còn được giải quyết khi một bên có yêu cầu giải quyết căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau: 

- Khi việc hòa giải tại Tòa án không thành do yêu cầu ly hôn từ vợ hoặc chồng thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ chứng minh về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ hoặc chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

- Trường hợp Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn khi vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn. 

- Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn khi cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. 

Ly hôn đơn phương là thủ tục xuất phát từ ý chí tự nguyện của các bên trong hôn nhân. Trong trường hợp một trong hai bên của hôn nhân muốn được Tòa án chấp nhận và ra quyết định, bản án ly hôn thì vợ hoặc chồng phải có căn cứ chứng minh được người còn lại về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng về quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho tình trạng hôn nhân rơi vào bế tắc trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được khiến đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài

3. Trình tự, thủ tục giải quyết lý hôn đơn phương 

Trong trường hợp đủ điều kiện có quyền làm đơn yêu cầu đơn phương ly hôn gửi lên Tòa án nhân dân quận, huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú để được yêu cầu giải quyết. Căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện và Khoản 1 Điều 39 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết ly hôn. Như vậy, khi yêu cầu ly hôn đơn phương cần xác định nơi cư trú của đối phương, từ đó xác định được thẩm quyền Tòa án có quyền giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương.

Thành phần hồ sơ yêu cầu đơn phương ly hôn đơn phương bao gồm:

  • Đơn xin ly hôn đơn phương (Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP; hoặc Mẫu đơn xin ly hôn)
  • Bản sao công chứng CCCD còn hiệu lực
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp bị mất/không có giấy chứng nhận kết hôn thì phải xin xác nhận từ Ủy ban nhân dân nơi trước đó tiến hành đăng ký kết hôn để xin xác nhận. 
  • Bản sao giấy khai sinh của con.
  • Giấy xác nhận nơi cư trú của bị đơn.
  • Bản sao tài sản chung yêu cầu phân chia khi ly hôn. Các tài liệu khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao; nếu có)...

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương: 

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin đơn phương ly hôn tại TAND có thẩm quyền: Sau khi chuẩn bị đày đủ hồ sơ và giấy tờ thì phải làm đơn theo đúng mẫu quy định để nộp đơn lên Tòa án có thẩm quyền. Khi có đơn và các giấy tờ trên thì người nộp đơn liên hệ với Tòa án nơi bị đơn đang cư trú để nộp đơn.

Bước 2: Tòa án xem xét đơn và nộp án phí khi đơn hợp lệ: Tòa án sẽ xem xét nhận đơn và giải quyết trong 10 đến 15 ngày làm việc tiếp theo. Tòa án sẽ bắt đầu tính vào ngày thụ lý sau khi nộp án phí. Tòa án sẽ chuyển đơn và hồ sơ cho Chánh án phân công thẩm phán giải quyết và có thư mời lấy lời khai của các bên. 

Bước 3: Tòa tiến hành hòa giải và xét xử sơ thẩm: Hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử. Trường hợp hòa giải thành công thì Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành, sau 07 ngày mà các bên không thay đổi ý kiến thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận hòa giải thành, quyết định có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị.

Trường hợp hòa giải không thành và hoàn tất tất cả các thủ tục tố tụng liên quan khác thì Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.

Bước 4: Xét xử phúc thẩm: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày tòa án có thẩm quyền ra bản án sơ thẩm nếu các bên không thực hiện thủ tục kháng cáo thì bản án có hiệu lực và được thi hành.

Bước 5: Hoàn tất thủ tục ly hôn. 

Như vậy, để hoàn tất một vụ án ly hôn đơn phương thông thường sẽ phải mất từ 04 đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Từ 01 đến 02 tháng xét xử tại Tòa án kể từ ngày có quyết định xét xử. Từ 06 tháng tới 02 năm hoặc lâu hơn nếu có tranh chấp tài sản lớn và phức tạp.

Thời hạn giải quyết 

- Tại cấp sơ thẩm: theo quy định tại Điều 203 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau: 

  • Thời hạn chuẩn bị xét xử: kéo dài trong thời hạn từ 02 đến 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
  • Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan 
  • Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa sơ thẩm, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

- Tại cấp phúc thẩm: Căn cứ theo quy định tại Điều 286. Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm: 

  • Giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm kéo dài tối đa là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định: (Tạm đình, Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án; Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.)
  • Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không được quá 01 tháng đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan 
  • Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Xem thêm bài viết: Ly hôn đơn phương, thủ tục nhanh, uy tín tại Hà Nội

4. Quyền nuôi con sau khi ly hôn đơn phương.  

Khi ly hôn Pháp luật luôn tôn trọng sự thỏa thuận giữa vợ, chồng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ xem xét trên các yếu tố để quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của đứa trẻ dựa trên các quy chuẩn của văn hóa và pháp luật Việt Nam quy định, cha mẹ phải đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 

Quy định về việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn được căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như sau: 

- Sau khi ly hôn, cha mẹ sẽ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

- Vợ, chồng sẽ là các bên thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con thực hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Tòa án xem xét quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

- Người mẹ sẽ được giao quyền trực tiếp nuôi con trong trường hợp con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Quyền nuôi con sau khi ly hôn
Quyền nuôi con sau khi ly hôn

Dựa vào căn cứ được quy định trên tùy theo từng trường hợp điều kiện, hoàn cảnh của mỗi gia đình để Tòa án sẽ xem xét quyết định giao quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cái cho bố hoặc mẹ. Trường hợp con từ 07 tuổi trở lên thì Tòa án sẽ đề xuất nguyện vọng của con, nhưng đây sẽ không phải là căn cứ duy nhất để Tòa án ra quyết định giao đứa trẻ cho ai. Đặc biệt là trường hợp con dưới 36 tháng tuổi thì quyền nuôi con được ưu tiên cho người mẹ nếu như giữa hai vợ chồng không có thỏa thuận nào khác thì mẹ sẽ là người được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tuy nhiên nếu vợ, chồng có thỏa thuận thì Tòa vẫn sẽ tôn trọng sự thỏa thuận của hai bên và quyết định giao con cho người đã thỏa thuận nuôi.

Trường hợp một trong các bên muốn giành quyền nuôi con, Tòa án sẽ căn cứ vào những thông tin được cung cấp từ bố mẹ của đứa trẻ và sau đó xác minh tính xác thực về điều kiện về vật chất, tinh thần, môi trường sống, mối quan hệ của mỗi bên làm căn cứ đánh giá ai sẽ là bên đảm bảo cho chất lượng cuộc sống và sự phát triển lành mạnh toàn diện của đứa trẻ.

Ly hôn là điều mà không một ai mong muốn xảy ra, nhưng ai cũng sẽ hướng đến một cuộc sống tốt đẹp hơn nếu ly hôn là một giải pháp tối ưu nhất. Luật Ánh Ngọc luôn luôn sẵn sàng cung cấp và chia sẻ những thông tin hữu ích đến quý khách hàng và người đọc. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với Luật Ánh Ngọc để được giải đáp và sử dụng dịch vụ tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn. 


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác