Xử phạt khai thác cát trái phép trên sông như thế nào?


Xử phạt khai thác cát trái phép trên sông như thế nào?
Hiện nay tình trạng khai thác cát ngày càng trở nên phổ biến và bất chấp hậu quả. Mặc dù đã có nhiều biện pháp ngăn chặn như lắp đặt camera theo dõi hoạt động khai thác cát của các doanh nghiệp, tổ chức để tránh việc khai thác quá mức cho phép hoặc ngăn chặn tình trạng bơm hút cát trong đêm,… nhưng tình trạng khai thác cát vẫn không ngừng thuyên giảm do lợi nhuận cao. Đứng trước thực trạng này, pháp luật đã quy định mức xử phạt khai thác cát trái phép đối với cả cá nhân và doanh nghiệp vi phạm.

1. Xử phạt khai thác cát trái phép bằng biện pháp hành chính

 

Xử phạt khai thác cát trái phép bằng biện pháp hành chính
Xử phạt khai thác cát trái phép bằng biện pháp hành chính

Căn cứ Nghị định số 36/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 04/2022/NĐ-CP), mọi tổ chức, cá nhân khai thác cát trái phép đều bị xử phạt hành chính nếu không đủ dấu hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Căn cứ vào từng hoạt động khai thác cát mà tổ chức, cá nhân bị xử phạt hành chính về hành vi khai thác cát trái phép theo những mức độ khác nhau.

1.1. Xử phạt khai thác cát trái phép đối với tổ chức, cá nhân

  • Đối với hành vi khai thác cát trái phép trong hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc trong lòng bờ bãi, sông hồ không phù hợp với tiêu chuẩn phòng chống lũ, các yêu cầu kỹ thuật có liên quan dẫn đến gây cản trở dòng chảy thì bị xử phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân và từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức và buộc pháp dỡ công trình, dời bỏ, di dời các vật phục vụ hoạt động khai thác khoáng sản gây cản trở dòng chảy.
  • Trong quá trình khai thác cát, cá nhân khi thấy có hiện tượng sạt, lở bờ tại khu khai thác cát nhưng không tạm dừng hoạt động khai thác thì đối với cá nhân vi phạm bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, tổ chức bị phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng và buộc pháp dỡ công trình, dời bỏ, di dời các vật phục vụ hoạt động khai thác khoáng sản gây cản trở dòng chảy.
  • Trường hợp khai thác khai thác cát không đúng phương án thực hiện được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận gây sạt lở, lở lòng, bờ, bãi sông hoặc gây ngập úng vùng ven sông thì cá nhân khai thác cát trái phép bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng và bị đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng, buộc pháp dỡ công trình, dời bỏ, di dời các vật phục vụ hoạt động khai thác khoáng sản gây cản trở dòng chảy. Trường hợp tổ chức vi phạm thì bị phạt tiền gấp 02 lần cá nhân.
  • Trường hợp khai thác cát vượt ra ngoài ranh giới khu vực được phép khai thác theo bề mặt hoặc vượt quá độ sâu cho phép khai thác thì cá nhân khai thác cát trái phép bị áp dụng hình thức xử lý là phạt tiền với mức tiền phạt tương ứng với chiều dài, độ sâu vượt quá ngưỡng cho phép:
    • Trường hợp khai thác cát vượt ra ngoài điểm gần nhất của ranh giới khu vực được phép khai thác theo bề mặt đến dưới 100m hoặc vượt quá độ sâu cho phép đến dưới 02m thì cá nhân bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép khai khoáng sản trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần từ 06 tháng đến 09 tháng.
    • Trường hợp khai thác cát vượt ra ngoài điểm gần nhất của ranh giới khu vực được phép khai thác theo bề mặt từ 100m đến dưới 200m hoặc vượt quá độ sâu cho phép từ 02m đến dưới 05m thì cá nhân bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép khai khoáng sản trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần từ 09 tháng đến 12 tháng.
    • Trường hợp khai thác cát vượt ra ngoài điểm gần nhất của ranh giới khu vực được phép khai thác theo bề mặt từ trên 200m hoặc vượt quá độ sâu cho phép đến từ trên 05m thì được xem là khai thác cát không có giấy phép khai thác khoáng sản thì bị phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng và và bị tước quyền sử dụng giấy phép khai khoáng sản trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần từ 12 tháng đến 15 tháng.
  • Trường hợp người thực hiện các hoạt động khai thác cát trái phép là tổ chức thì bị phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.

Ngoài ra, đối với các trường hợp khai thác cát vượt ra ngoài ranh giới khu vực được phép khai thác theo bề mặt hoặc vướt quá độ sâu cho phép, các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn bị buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp đã thu được trong quá trình khai thác cát trái phép.

1.2. Xử phạt khai thác cát trái phép đối với hộ kinh doanh

  • Đối với hộ kinh doanh khai thác cát trái phép làm vật liệu xây dựng vượt quá công suất trong Giấy phép khai thác hàng năm từ 15 % đến dưới 25% thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Trường hợp khai thác cát có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Trong trường hợp vi phạm nhiều lần, hộ kinh doanh còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động khai thác cát trong thời hạn từ 02 tháng đến 03 tháng.
  • Đối với hộ kinh doanh khai thác cát làm vật liệu xây dựng vượt quá công suất trong Giấy phép khai thác hàng năm từ 25 % đến dưới 50% thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Trường hợp khai thác cát có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng. Nếu vi phạm nhiều lần còn có thể bị đình chỉ hoạt động khai thác cát từ 03 tháng đến 04 tháng.
  • Đối với hộ kinh doanh khai thác cát làm vật liệu xây dựng vượt quá công suất trong Giấy phép khai thác hàng năm từ 50% đến dưới 100% thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng. Trường hợp khai thác cát có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng và bị đình chỉ hoạt động từ 04 tháng đến 05 tháng nếu vi phạm nhiều lần.
  • Đối với hộ kinh doanh khai thác cát làm vật liệu xây dựng trái phép vượt quá công suất trong Giấy phép khai thác hàng năm 100% trở lên thì bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Trường hợp khai thác cát có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì bị phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng. Trường hợp vi phạm nhiều lần thì bị đình chỉ hoạt động khai thác cát từ 05 tháng đến 06 tháng.

Ngoài bị áp dụng hình thức xử phạt là phạt tiền, hộ kinh doanh còn có thể bị buộc thực hiện các biện pháp cải tạo công trình bảo vệ môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường, hạ tầng kỹ thuật bị hư hỏng do hành vi khai thác cát vượt quá công suất gây ra và buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và xác minh trong trường hợp có vi phạm về công suất khai thác cát.

1.3. Xử phạt khai thác cát trái phép đối với các tổ chức, cá nhân khai thác cát không có giấy phép kinh doanh khoáng sản

Giấy phép khoáng sản là giấy tờ chứng thực và là điều kiện bắt buộc để các cá nhân, tổ chức có mong muốn thực hiện hoạt động khai thác cát phải đáp ứng trước khi tiến hành khai thác. Dó, đó trong trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác cát mà không có Giấy này thì bị xử phạt như sau:

  • Tại thời điểm phát hiện vi phạm, cá nhân tổ chức đã khai thác cát trái phép được trữ lượng từ dưới 10m3 thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
  • Tại thời điểm phát hiện vi phạm, cá nhân tổ chức đã khai thác cát trái phép được trữ lượng từ 10m3 đến dưới 20m3 thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
  • Tại thời điểm phát hiện vi phạm, cá nhân tổ chức đã khai thác cát trái phép được trữ lượng từ 20m3 đến dưới 30m3 thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
  • Tại thời điểm phát hiện vi phạm, cá nhân tổ chức đã khai thác cát trái phép được trữ lượng từ 30m3 đến dưới 40m3 thì bị phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
  • Tại thời điểm phát hiện vi phạm, cá nhân tổ chức đã khai thác cát trái phép được trữ lượng từ 40 đến dưới 50m3 thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
  • Tại thời điểm phát hiện vi phạm, cá nhân tổ chức đã khai thác cát trái phép được trữ lượng từ 50m3 trở lên thì bị phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền, các tổ chức, cá nhân khai thác cát trái phép còn có thể bị tịch thu toàn bộ cát trong trường hợp chưa bị tiêu thụ, tẩu thán, tiêu hủy và tịch thu phương tiện sử dụng để khai thác cát trái phép. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân đó buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

  • Trường hợp cá nhân, tổ chức khai thác cát trái phép và đã tiêu thụ, tẩu tán trữ lượng cát đã khai thác thì buộc phải nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật.
  • Buộc cải tạo, phục hồi điều kiện môi trường, thực hiện các giải pháp đưa khu vực khai thác trở về trang thái an toàn và đền bù, trả kinh phí khắc phục, sửa chữa những hư hỏng của công trình đê điều, công trình kỹ thuật khác do hành vi khai thác cát trái phép gây ra.
  • Trường hợp có hoạt động trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và xác minh hành vi vi phạm khai thác cát trái phép thì cá nhân, tổ chức có hành vi khai thác trái phép phải chi trả toàn bộ kinh phí của các hoạt động này.

2. Khai thác cát trái phép là gì

Căn cứ theo Khoản 7 Điều 2 Luật Khoáng sản, hành vi khai thác cát là hoạt động thu hồi cát, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khai thác khác. Hiện nay, có một số phương thức khai thác cát phổ biến như sau:

  • Khai thác cát bằng máy xúc thủy lực gầu ngược. Các máy xúc này được đặt trên các phà nổi hoặc trên các boong tàu, xúc bốc cát trực tiếp theo sơ đồ dưới mức mức máy đứng, quay và chất tải trực tiếp về phía sau tàu hoặc sà lan đi bên cạnh tàu. Hoạt động khai thác này tương đối phổ biến và dễ dàng bắt gặp khi chúng ta đi qua các khu vực sông như sông Hồng, sông Mã,…
  • Khai thác cát bằng máy xúc gầu ngoạm hoặc máy xúc gầu treo. Đây là hoạt động khai thác cát ở khoảng cách và chiều sâu lớn tùy thuộc vào kiểu loại và quy mô của máy, thậm chí có thể đạt tới chiều sâu của dòng sông từ 80m đến 120m.
  • Khai thác cát bằng tàu cuốc dùng để khai thác ở các khu vực khoáng sản sa khoáng hoặc các mỏ cát bị ngập nước, dưới đáy sông ao, hồ.

Hiện nay, pháp luật chưa đưa ra khái niệm cụ thể như thế nào là khai thác cát trái phép. Tuy nhiên, từ quy định của pháp luật về khai thác khoáng sản, ta có thể suy ra hoạt động khai thác cát trái phép là hoạt động thu hồi cát một cách trái pháp luật của các tổ chức, cá nhân không được kinh doanh khai thác khoảng sản hoặc khai thác không đúng khu vực.

Căn cứ theo Điều 51 Luật Khoáng sản, có hai đối tượng chính được phép khai thác khoáng sản trong đó có cát, bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã. Đây là những tổ chức, cá nhân khai thác cát thỏa mãn các điều kiện dưới đây:
    • Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư khai thác cát ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch.
    • Dự án đầu tư khai thác cát đã có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp.
    • Hoạt động khai thác cát được thực hiện ở khu vực không có tổ chức, cá nhân khác đang thăm dò, khai thác cát hợp pháp và không thuộc khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực dự trữ quốc gia.
    • Tổ chức, cá nhân có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ mội trường từ hoạt động khai thác cát.
    • Ngoài ra, tổ chức, cá nhân khai thác cát có vốn chủ sở hữu từ 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác cát trở lên và hoạt động khai thác cát của tổ chức, cá nhân đó không làm chia cắt khu vực cát có thể đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn.
  • Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản được khai thác khoảng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, tận thu khoáng sản.

Như vậy, hành vi khai thác cát trái phép là hành vi khai thác cát không có giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác cát vi phạm quy định về bảo đảm lưu thông dòng chảy, phòng chống sạt lở bờ, bãi và mang một số đặc điểm sau:

  • Đối tượng của hành vi khai thác cát trái phép là cát lòng sông. Cát lòng sông là các loại cát trừ cát trắng silic có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, có hoặc không có các khoáng vật như ansiterit, volframit, monazit, ziricon, ilmenit, vàng đi kèm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định. Cát lòng sông được hình thành một cách từ nhiên từ thượng nguồn, thông qua dòng chảy về hạ lưu theo lưu vực sông, được tích tụ trong bãi bồi, thềm sông và cửa sông, bao gồm: cát làm vật liệu xây dựng, cuội, sỏi, sạn…
  • Với các thủ đoạn ngày cành tinh vi, hành vi khai thác cát trái phép càng trở nên phổ biến, bất chấp sự quản lý và cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền:
    • Một số doanh nghiệp, cá nhân được cấp phép khai thác các mỏ tại bãi nổi nhưng đã lợi dụng vị trí này tự ý đưa tàu hút vào khai thác cát trái phép trên sông gần với khu mỏ mà mình được cấp phép hoạt động.
    • Các đối tượng khai thác cát trái phép thường xuyên thay đổi thời gian hoạt động, địa điểm, lợi dụng đêm tối, ngày nghỉ lễ của các cơ quan quản lý cũng như lợi dụng điều kiện địa hình của sông trải dài, nước chảy siết để thực hiện hành vi khai thác cát.
    • Thậm chí, một số đối tượng còn lợi dụng địa giới hành chính trên sông chưa được phân định cụ thể và chưa có căn cứ pháp lý khai thác cát trái phép.
    • Ngoài ra, một số tổ chức lợi dụng giấy phép khai thác khoáng sản để làm căn cứ thực hiện hành vi khai thác ngoài phạm vi của giấy phép hoặc khai thác cát không đúng thiết kế, không đúng trữ lượng đã được phê duyệt, khai thác lấn chiếm địa giới hành chính.

Do lợi nhuận kinh tế của hoạt động khai thác cát mang lại tương đối lớn, nhiều đối tượng khai thác cát bất chấp mọi hậu quả do hành vi xâm phạm của mình gây ra cho môi trường, cho người dân xung quanh:

Hành vi khai thác cát trái phép đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến dòng chảy, đến môi trường, an toàn giao thông đường thủy mà còn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, cuộc sống của người dân hai bên bờ sông, ảnh hưởng đến việc đi lại bình thường của các tàu thuyền đi lại trên sông. Những chiếc tàu cát hoạt động hết công suất, thả vòi đục khoét lòng sông khiến dòng chảy sông bị biến dạng. Thậm trí, tại một số nơi, hành vi khai thác cát trái phép tràn lan dẫn đến số lượng cát ở ven sông bị thiếu hụt, gây sạt lở nghiêm trọng, nhiều diện tích đất của người dân dọc bờ sông bị sạt lở, trôi theo dòng nước dẫn đến việc người dân bị mất đất canh tác, gây bức xúc trong dư luận.

Ngoài ra, xuất phát từ việc cát được khai thác cát trái phép, không có sự quản lý của các cơ quan có thẩm quyền, dẫn đến xảy ra tranh chấp giữa những người khai thác cát trái phép với nhau. Đây cũng là điều kiện thuận lợi phát sinh các hoạt động kinh doanh bến bãi, các hoạt động bảo kê, tranh giành địa bàn, cố ý gây thương tích, gây rối trật trự công cộng,…. Những hoạt động này đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình an ninh trật tự của người dân sinh sống xung quanh nơi khai thác cát trái phép cũng như ảnh hưởng xấu đến môi trường và sự phát triển kinh tế của xã hội.

Mọi người cũng xem: Thăm dò khoáng sản là gì? Trình tự cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

3. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân, tổ chức khai thác cát trái phép

Trường hợp tổ chức là pháp nhân, cá nhân thực hiện hành vi khai thác cát mà không có giấy phép khai thác khoáng sản hoặc có giấy phép nhưng không khai thác đúng với nội dung của giấy phép đã bị xử phạt hành chính hoặc thu lời bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc trữ lượng cát khai thác trái phép có trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên,… thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên theo Điều 227 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Đối với hành vi phạm tội của cá nhân và pháp nhân thương mại, pháp luật đặt ra các hình phạt khác nhau. Đối với cá nhân, hình phạt nặng nhất của hành vi khai thác cát trái phép là hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm tù, trong khi đó, pháp nhân khi bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền tối đa 7.000.000.000 đồng. Cụ thể như sau:

3.1.  Xử phạt khai thác cát trái phép đối với cá nhân phạm tội

 

Xử phạt khai thác cát trái phép đối với cá nhân phạm tội
Xử phạt khai thác cát trái phép đối với cá nhân phạm tội
  • Trường hợp cá nhân khai thác cát trái phép đã bị xử phạt hành chính về hành vi nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên hoặc đã bị kết án về tội Vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên hoặc khai thác cát trái phép có trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng hoặc thu lời bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Trường hợp do hoạt động khai thác cát trái phép dẫn đến gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể gây ra cho 01 người từ 61% trở lên hoặc gây ra cho 02 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 121% thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Trường hợp cá nhân khai thác cát trái phép có tổ chức (phân biệt với doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động khai thác cát trái phép là việc doanh nghiệp, tổ chức là những pháp nhân được thành lập theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, trong khi cá nhân khai thác cát có tổ chức là sự tập hợp, câu kết giữa những người cùng thực hiện hành vi khai thác cát trái phép nhưng có sự phân chia công việc, bàn bạc, lên kế hoạch,…), gây sự cố môi trường hoặc hành vi khai thác cát gây thương tích, tổn hại sức khỏe của 02 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 122% trở lên, thậm chí gây chết người thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Ngoài ra, cá nhân phạm tội khai thác cát trái phép còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.

3.2. Xử phạt khai thác cát trái phép đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác phạm tội

 

Xử phạt khai thác cát trái phép đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác phạm tội
Xử phạt khai thác cát trái phép đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác phạm tội
  • Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khai thác cát trái phép có trị giá từ 700.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc trị giá cát khai thác trái phép từ 700.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lười bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính hoặc kết án chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.
  • Trường hợp do hoạt động khai thác cát trái phép dẫn đến gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể gây ra cho 01 người từ 61% trở lên hoặc gây ra cho 02 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 121% thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.
  • Trường hợp khai thác cát có trị giá từ 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lời bất chính từ việc khai thác cát từ 500.000.000 đồng trở lên, gây sự cố môi trường, gây thương tích, tổn hại sức khỏe của 02 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 122% trở lên hoặc gây chết người thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.

Ngoài ra, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong lĩnh vực khai thác cát hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Có thể bạn quan tâm: Xử phạt khai thác khoáng sản trái phép theo quy định pháp luật

Như vậy, có thể thấy, mặc dù hành vi khai thác trái phép có thể gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho con người và môi trường nhưng mức xử phạt khai thác cát trái phép chỉ thuộc tội phạm nghiêm trọng, điều đó dẫn đến tình trạng khai thác cát trái phép đang còn phổ biến và càng biến tướng. Do đó, trong thời gian tới, cần đề nghị nâng mức xử phạt khai thác cát trái phép để tăng sức răn đe đối với người vi phạm.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác