Đối tượng nào được thuê nhà ở công vụ? Điều kiện thuê nhà ở công vụ?


Đối tượng nào được thuê nhà ở công vụ? Điều kiện thuê nhà ở công vụ?
Bên cạnh nhà ở xã hội, nhà ở công vụ là nhà ở được Nhà nước hỗ trợ cho các đối tượng được thuê nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác. Vậy ai thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ? Có phải tất cả mọi người đều được thuê nhà ở công vụ hay không? Pháp luật quy định những điều kiện gì để được thuê nhà ở công vụ? Trong bài viết hôm nay, chúng ta cùng đi giải đáp những thắc mắc trên nhé.

1. Nhà ở công vụ là gì?

Căn cứ theo Khoản 5 Điều 3 Luật Nhà ở, nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng được thuê nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác. Riêng đối với nhà ở công vụ trong Bộ Quốc phòng là nhà ở kiểu căn hộ khép kín thuộc quyền sở hữu của Nhà nước do Bộ quốc phòng quản lý sử dụng, dùng để bố trí cán bộ, nhân viên đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhiệm công tác

  • Nhà ở công vụ được xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư của Nhà nước từ ngân sách gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương hoặc bằng việc mua, thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
  • Nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng đồng bộ với các công trình hạ tầng, bảo đảm các tiêu chí về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và các tiêu chí xây dựng khác theo đúng quy hoạch, kế hoạch xây dựng.
  • Có nhiều cách phân chia nhà ở công vụ khác nhau.
    • Căn cứ theo Luật Nhà ở, nhà ở công vụ được phân chia thành nhà ở riêng lẻ và căn hộ chung cư. Tùy thuộc vào đối tượng được thuê nhà ở công vụ mà tiêu chuẩn, diện tích của căn hộ có kích thước khác nhau.
      • Đối với nhà ở công vụ là biệt thự thì biệt thự cao không quá 04 tầng bao gồm khuôn viên sân, vườn có hàng rào vào riêng biệt, đảm bảo an ninh, bảo vệ.
      • Căn hộ chung cư là nhà ở công vụ được thiết kế với không gian ở khép kín, có một hay nhiều không gian khác nhau như phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp, khu vệ sinh, tầng ban công,….
      • Nhà liền kề cao không quá 04 tầng được thiết kế theo nhà liền kề có sân vườn hoặc nhà phố được xây dựng không quá 04 tầng và được thiết kế theo kiểu nhà liền kề có sân vườn hoặc nhà phố, xây dựng liền nhau thông tầng cùng sử dụng chung hệ thống hạ tầng
      • Nhà tập thể cấp IV là nhà ở công vụ được xây dựng theo kiểu nhiều gian nhà và có công trình phụ khép kín với diện tích tối thiểu là 24m2/năm không tính diện tích của công trình phụ)
  • Căn cứ theo Thông tư số 68/2017/TT-BQP quy định và hướng dẫn quản lý sử dụng, nhà ở công vụ trong Bộ Quốc Phòng thì nhà ở công vụ được phân chia thành nhà biệt thự, nhà liền kề, căn hộ chung cư và căn nhà khu vực nông thôn
    • Nhà biệt thự là nhà ở công vụ được thiết kế theo kiểu biệt thự đơn lập hoặc biệt thự song lập không quá 03 tầng và diện tích đất khuôn viên biệt thự từ 350m2 đến 500m2 gồm:
      • Loại A là biệt thự có diện tích đất 450 m2 đến 500 m2và diện tích sử dụng nhà từ 300 m2 đến 350m2
      • Loại B là biệt thự có diện tích đất 350 m2 đến 400 m2 và diện tích sử dụng nhà từ 250 m2 đến 300 m2
    • Nhà liền kề là nhà ở công vụ có diện tích đất từ 80m2 đến 150m2, gồm:
      • Loại C là nhà liền kề có diện tích đất 120 m2 đến 150 m2 và diện tích sử dụng nhà từ 150 m2 đến 170 m2
      • Loại D là nhà liền kề có diện tích đất 80m2 đến 120 m2 và diện tích sử dụng nhà từ 100 m2 đến 120 m2
    • Căn hộ chung cư là nhà ở công vụ nằm ở khu vực đô thị được thiết kế khép kín với diện tích mỗi căn hồ từ 25m2 đến 160m2, gồm:
      • Căn hộ loại 1 là căn hộ có diện tích sử dụng từ 140 m2 đến 160 m2
      • Căn hộ loại 2 có diện tích sử dụng từ 100 m2 đến 115 m2
      • Căn hộ loại 3 là căn hộ có diện tích sử dụng từ 80 m2 đến 100 m2
      • Căn hộ loại 4 có diện tích sử dụng từ 60 m2 đến 70 m2
      • Căn hộ loại 5 có diện tích sử dụng từ 25 m2 đến 45 m2
    • Căn nhà khu vực nông thôn là nhà ở công vụ được thiết kế khép kín có diện tích từ 25m2 đến 90m2 được chia làm 04 loại theo diện tích sử dụng:
      • Diện tích sử dụng từ 80 m2 đến 90 m2 là căn nhà loại 1
      • Diện tích sử dụng từ 55 m2 đến 65 m2 là căn nhà loại 2
      • Diện tích sử dụng từ 40 m2 đến 45 m2 là căn nhà loại 3
      • Diện tích sử dụng từ 25 m2 đến 35 m2 là căn nhà loại 4

2. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ gồm những ai?

 

Đối tượng được thuê nhà ở công vụ gồm những ai
Đối tượng được thuê nhà ở công vụ gồm những ai

Căn cứ theo Luật Nhà ở hiện hành, đối tượng được thuê nhà ở công vụcán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước giữ chức vụ lãnh đạo hoặc các đối tượng thuộc Lực lượng vũ trang nhân dân, và các đối tượng khác được điều chuyển, luân chuyển đến công tác tại các địa điểm vùng sâu, vùng xã, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, bao gồm:

  • Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;
  • Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội không phải là cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ được điều động, luân chuyển đến công tác tại một trong các cơ quan sau:
  • Cơ quan trung ương giữ chức vụ từ cấp Thứ trưởng và tương đương trở lên
  • Công tác tại địa phương giữ chức vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và tương đương trở lên
  • Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được điều động, luân chuyển đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo`
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng, an ninh, trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang
  • Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo
  • Bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo
  • Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ

3. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng những điều kiện gì?

 

Đối tượng được thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng những điều kiện gì
Đối tượng được thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng những điều kiện gì

Tùy thuộc vào từng đối tượng nhất định mà pháp luật quy định điều kiện được thuê nhà ở công vụ khác nhau:

  • Đối với cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ thì được thuê nhà ở công vụ với điều kiện để đảm bảo an ninh.
  • Đối với các đối tượng được thuê nhà ở công vụ còn lại thì để được thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:
    • Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình
    • Chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác. Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi đến công tác thì diện tích nhà ở phải thấp hơn mức tối thiểu diện tích nhà tính trên bình quân đầu người trong hộ gia đình.

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định đối tượng được sử dụng nhà ở xã hội

Mọi người cũng xem: Điều kiện mua bán, chuyển nhượng nhà ở xã hội

4. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo tiêu chuẩn như thế nào?

 

Đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo tiêu chuẩn như thế nào
Đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo tiêu chuẩn như thế nào

Tùy thuộc vào chức vụ, vị trí công tác mà đối tượng được thuê nhà ở công vụ sẽ được cấp nhà ở công vụ với tiêu chuẩn và diện tích riêng

  • Đối với đối tượng được thuê nhà ở công vụ là Ủy viên Bộ chính trị, Bí thư trung ương Đảng thì được bố trí cho thuê biêt thự công vụ với diện tích đất khuôn viên từ 450m2 đến 500m2 và kinh phí tối đa trang trí nội thất đồ dời là 350.000.00 đồng. Trong đó, trang trí nội thất dời gồm: Phòng khách: 01 bộ bàn ghế và 01 kệ ti vi, Phòng bếp: 01 bộ bàn ghế ăn, 01 tủ lạnh, Phòng ngủ: 01 tủ quần áo, 01 giường, 01 đệm, 01 bộ bàn ghế làm việc, 01 máy giặt.
  • Đối với đối tượng được thuê nhà ở công vụ là Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ và cấp tương đương trở lên thì được thuê biệt thự với diện tích đất khuôn viên từ 350m2 đến 400m2 và kinh phí tối đa trang trí nội thất đồ dời là 300.000.00 đồng. Trong đó, trang trí nội thất dời gồm: Phòng khách: 01 bộ bàn ghế và 01 kệ ti vi, Phòng bếp: 01 bộ bàn ghế ăn, 01 tủ lạnh, Phòng ngủ: 01 tủ quần áo, 01 giường, 01 đệm, 01 bộ bàn ghế làm việc, 01 máy giặt.
  • Đối với đối tượng được thuê nhà ở công vụ là Ủy viên Trung ương Đảng, Trưởng Ban Đảng ở trung ương, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Bộ trưởng, Trưởng Đoàn thể trung ương, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Chính phủ và cấp tương đương trở lên thì được thuê nhà liền kề với diện tích đất từ 200m2 đến 250m2 hoặc căn hộ chung cư với diện tích sử dụng từ 145m2 đến 160m2 và kinh phí tối đa trang trí nội thất đồ dời là 250.000.00 đồng. Trong đó, trang trí nội thất dời gồm: Phòng khách: 01 bộ bàn ghế và 01 kệ ti vi, Phòng bếp: 01 bộ bàn ghế ăn, 01 tủ lạnh, Phòng ngủ: 01 tủ quần áo, 01 giường, 01 đệm, 01 bộ bàn ghế làm việc, 01 máy giặt.
  • Đối với đối tượng được thuê nhà ở công vụ là Bí thư tỉnh ủy và cấp tương đương thì được thuê căn hộ chung cư với diện tích sử dụng từ 145m2 đến 160m2 hoặc nhà liền kề với diện tích đất từ 200m2 đến 250m2 với kinh phí tối đa trang trí nội thất đồ dời là 250.000.00 đồng. Trong đó, trang trí nội thất dời gồm: Phòng khách: 01 bộ bàn ghế và 01 kệ ti vi, Phòng bếp: 01 bộ bàn ghế ăn, 01 tủ lạnh, Phòng ngủ: 01 tủ quần áo, 01 giường, 01 đệm, 01 bộ bàn ghế làm việc, 01 máy giặt.
  • Đối với đối tượng được thuê nhà ở công vụ là Phó Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương trở lên thì được thuê căn hộ chung cư với diện tích sử dụng từ 100m2 đến 145m2 hoặc nhà liền kề với diện tích đất từ 120m2 đến 150m2 với kinh phí tối đa trang trí nội thất đồ dời là 200.000.00 đồng. Trong đó, trang trí nội thất dời gồm: Phòng khách: 01 bộ bàn ghế và 01 kệ ti vi, Phòng bếp: 01 bộ bàn ghế ăn, 01 tủ lạnh, Phòng ngủ: 01 tủ quần áo, 01 giường, 01 đệm, 01 bộ bàn ghế làm việc, 01 máy giặt.
  • Đối với đối tượng được thuê nhà ở công vụ là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và cấp tương đương trở lên, chuyên viên cao cấp, nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng hoặc viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp công lập (bác sĩ, nhân viên y tế) có vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý tương đương giám đốc Sở trở lên thì được thuê nhà ở công vụ là căn hộ chung cư với diện tích sử dụng từ 80m2 đến 100m2 và định mức kinh phí tối đa trang bị nội thất đồ dời là 150.000.000 đồng.
  • Đối với đối tượng được thuê nhà ở công vụ là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại xã xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo thì được thuê gian nhà:
    • Trường hợp đối tượng được thuê nhà ở công vụ làm việc với vị trí lãnh đạo được điều động, lưu chuyển đến khu vực trên thì gian nhà được thuê có diện tích sử dụng từ 36m2/gian nhà đến 48m2/gian nhà (không kể diện tích công trình phụ), trong nhà có 01 bộ bàn ghế, 01 tủ lạnh, 01 tủ quần áo, 01 máy giặt, 01 quạt, 01 giường, 01 đệm với định mức kinh phí tối đa trang trí ngoài là 80.000.000 đồng.
    • Trường hợp đối tượng được thuê nhà ở công vụ có vị trí làm việc chuyên môn đến công tác tại khu vực trên thì được thuê gian nhà tập thể với diện tích sử dụng từ 24m2/gian nhà đến 36m2/gian nhà (không kể diện tích công trình phụ); diện tích bình quân tối thiểu 12m2/người, trong gian nhà có 01 bộ bàn ghế, 01 tủ lạnh, 01 máy giặt dùng chung; mỗi người được trang bị riêng 01 tủ quần áo, 01 quạt, 01 giường, 01 đệm và được trang trị nội thất cho gian nhà tập thể tối đa 60.000.000 đồng.
  • Đối với đối tượng được thuê nhà ở công vụ là ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương đảng thì được thuê Biệt thự loại A
  • Đối với đối tượng được thuê nhà ở công vụ là cán bộ có quân hàm Đại tướng trừ ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương đảng được thuê biệt thự loại B
  • Đối với đối tượng được thuê nhà ở công vụ là cán bộ có quân hàm Thượng tướng, Đô đốc Hải quân được bố trí nhà liền kề loai C
  • Đối với đối tượng được thuê nhà ở công vụ là cán bộ có quân hàm Trung tướng, Thiếu tướng; Phó Đô đốc, Chuẩn Đô đốc Hải quân và tương đương được bố trí nhà liền kề loại D
  • Đối với đối tượng được thuê nhà ở công vụ là cán bộ có quân hàm Đại tá, Thượng tá, Trung tá và tương đương được bố trí căn hộ chung cư loại 3 tại khu vực đô thị hoặc căn nhà loại 1 tại khu vực nông thôn
  • Đối với đối tượng được thuê nhà ở công vụ là cán bộ có quân hàm Thiếu tá, Đại úy và tương đương được bố trí Căn hộ chung cư loại 4 tại khu vực đô thị hoặc căn nhà loại 2 tại khu vực nông thôn.
  • Đối với những đối tượng còn lại thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ trong Bộ Quốc phòng thì được bố trí căn hộ chung cư loại 5 tại khu vực đô thị hoặc căn nhà loại 3, 4 tại khu vực nông thôn.

Mọi người cũng xem: Hướng dẫn trình tự thủ tục thủ tục cho thuê đất thương mại dịch vụ

5. Trình tự, thủ tục để các đối tượng được thuê nhà ở công vụ

Đối với cán bộ, công chức, viên chức có nhu cầu thuê nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thuê nhà ở công vụ. Hồ sơ thuê nhà ở công vụ bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Văn bản đăng ký thuê nhà ở công vụ của cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý của người nộp hồ sơ
  • Đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ có xác nhận của cơ quan trực tiếp quản lý về thực trạng nhà ở
  • Quyết định bổ nhiệm, điều động, luân chuyển công tác có xác nhận của cơ quan ra quyết định luân chuyển, điều động công tác hoặc cơ quan quản lý trực tiếp người nộp hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh.  

Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ thuê nhà ở công vụ, Sở Xây dựng tiến hành kiểm tra, nếu đủ điều kiện cho thuê nhà ở công vụ thì có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cho thuê nhà ở công vụ; trường hợp không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời nêu rõ lý do cho người thuê được biết.

Bước 4: Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho người nộp hồ sơ thuê nhà ở công vụ thì cơ quan có thẩm quyền gửi Quyết định bố trí cho thuê nhà ở công vụ cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ, cơ quan quản lý trực tiếp người thuê và người thuê nhà ở công vụ.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê, đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở công vụ thực hiện ký hợp đồng thuê nhà ở công vụ với người thuê hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của người thuê.

Có thể bạn quan tâm: Tư vấn giải quyết tranh chấp đất rừng theo Luật đất đai

Như vậy, pháp luật hiện hành quy định 09 đối tượng được thuê nhà ở công vụ. Tùy thuộc vào từng đối tượng mà tiêu chuẩn nhà ở công vụ và trình tự thủ tục thuê nhà ở công vụ khác nhau. 

Trên đây là tư vấn của Luật Ánh Ngọc về vấn đề Đối tượng nào được thuê nhà ở công vụ? Điều kiện thuê nhà ở công vụ? Quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác