Công ty nào cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy


Công ty nào cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy
Trong bối cảnh hiện nay, giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy đã trở thành một yêu cầu bắt buộc đối với một số loại hình công ty theo quy định của pháp luật. Vậy giấy chứng nhận này được yêu cầu đối với loại hình công ty nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây của Luật Ánh Ngọc.

1. Căn cứ pháp lý

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy là cần thiết đối với loại hình công ty nào?

Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy

 

2.1. Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy

Căn cứ Phụ Lục I Nghị định số 136/2020/NĐ-CP quy định danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy bao gồm:

  1. Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp.
  2. Nhà chung cư; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá; nhà hỗn hợp.
  3. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non; trường tiểu học, trung học cơ sở; trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường cao đẳng, đại học, học viện; trường trung cấp chuyên nghiệp; trường dạy nghề; cơ sở giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục.
  4. Bệnh viện; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
  5. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung.
  6. Chợ; trung tâm thương mại, điện máy; siêu thị; cửa hàng bách hóa; cửa hàng tiện ích; nhà hàng, cửa hàng ăn uống.
  7. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch.
  8. Nhà làm việc của các doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội.
  9. Bảo tàng, thư viện; nhà triển lãm; nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ; cơ sở tôn giáo.
  10. Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông; nhà lắp đặt thiết bị thông tin; trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu.
  11. Sân vận động; nhà thi đấu thể thao; cung thể thao trong nhà; trung tâm thể dục, thể thao; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao.
  12. Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; bến xe khách; trạm dừng nghỉ; nhà ga đường sắt; nhà chờ cáp treo vận chuyển người; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy.
  13. Gara để xe ô tô, bãi trông giữ xe được thành lập theo quy định của pháp luật.
  14. Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 500 m trở lên.
  15. Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.
  16. Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy; cửa hàng kinh doanh khí đốt.
  17. Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E.
  18. Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.
  19. Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa, vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên.
  20. Cơ sở khác không thuộc danh mục từ mục 1 đến mục 19 có trạm cấp xăng dầu nội bộ hoặc có sử dụng hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí sử dụng từ 70kg trở lên.
  21. Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình.

2.2. Vai trò của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy

Vai trò của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy
Vai trò của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy

 

Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy (PCCC) là một trong những giấy tờ quan trọng trong việc đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy tại các công trình xây dựng và hoạt động kinh doanh. Vai trò của giấy chứng nhận này là cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước, khách hàng và người sử dụng thông tin về tính an toàn của công trình.

+ Đối với chủ đầu tư công trình, việc có được giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC là một yêu cầu bắt buộc để đảm bảo rằng công trình của họ đáp ứng được các tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy. Nếu không có giấy chứng nhận này, công trình có thể bị xem là vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho danh tiếng và uy tín của chủ đầu tư.

+ Đối với người sử dụng công trình, việc có được giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC là một cam kết của chủ đầu tư về tính an toàn cho khách hàng. Việc sử dụng các công trình đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC mang lại cho người sử dụng sự yên tâm và tin tưởng vào tính an toàn, đảm bảo cho cuộc sống và tài sản của họ.

+ Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC là một công cụ để kiểm soát và đánh giá tính an toàn của công trình xây dựng và hoạt động kinh doanh. Các cơ quan này có thể yêu cầu chủ đầu tư công trình phải cung cấp giấy chứng nhận này để đảm bảo rằng công trình đáp ứng được các tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy.

Tóm lại, vai trò của giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC là rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy tại các công trình xây dựng và hoạt động kinh doanh. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính an toàn cho cuộc sống và tài sản của mọi người và giúp cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát và đánh giá tính an toàn của các công trình.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phòng cháy chữa cháy

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy bao gồm:

  • Cục cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
  • Cảnh sát phòng cháy chữa cháy cấp tỉnh;
  • Phòng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ công an cấp tỉnh.

5. Hộ kinh doanh có được kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy ?

Hộ kinh doanh có được kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy ?
Hộ kinh doanh có được kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy ?

 

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 41 Nghị định 136/2020 NĐ-CP quy định:

Điều 41. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy

1. Cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là cơ sở kinh doanh), gồm: Doanh nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chi nhánh, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức; hộ kinh doanh.

Như vậy, hộ kinh doanh có thể kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy nhưng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật như:

  • Người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định 136/2020 NĐ-CP phải có văn bằng hoặc Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy và là người có tên tại một trong các văn bản sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp.
  • Trường hợp người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh là người nước ngoài, đã có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy hoặc chứng chỉ hành nghề về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp thì phải có văn bản hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Luật Ánh Ngọc để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Ánh Ngọc.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác