Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán


Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
Qua các thông tin chia sẻ trong bài viết dưới đây, Luật Ánh Ngọc mong rằng sẽ giúp cho các tổ chức, cá nhân có thêm kiến thức và kinh nghiệm để chuẩn bị đầy đủ trước khi xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

1. Căn cứ pháp lý

2. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán

2.1 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

 

- Giấy đề nghị theo Mẫu số 64 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

- Biên bản thỏa thuận thành lập công ty của các cổ đông, thành viên dự kiến góp vốn hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty, trong đó nêu rõ: tên công ty (tên đầy đủ, tên giao dịch bằng tiếng Việt, tiếng Anh, tên viết tắt); địa chỉ trụ sở chính; nghiệp vụ kinh doanh; vốn điều lệ; cơ cấu sở hữu; việc thông qua dự thảo Điều lệ công ty; người đại diện theo pháp luật đồng thời là người đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập công ty.

- Hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở; thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

- Danh sách nhân sự, bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 66, Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP kèm theo lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ.

- Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn theo Mẫu số 68 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP kèm theo hồ sơ:

  • Đối với cá nhân: bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ của cổ đông sáng lập, thành viên là cá nhân góp trên 5% vốn điều lệ;
  • Đối với tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương; Điều lệ công ty; quyết định của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công ty về việc góp vốn thành lập và cử người đại diện theo ủy quyền; bản thông tin cá nhân của người đại diện theo ủy quyền theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo tài chính 02 năm liền trước năm đề nghị cấp phép đã được kiểm toán của tổ chức tham gia góp vốn. Tổ chức góp vốn là công ty mẹ phải bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán; văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với ngân hàng thương mại, của Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm về việc góp vốn thành lập (nếu có);
  • Văn bản cam kết của tổ chức, cá nhân về việc đáp ứng quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 74 và Điểm c Khoản 2 Điều 75 Luật Chứng khoán 2019.

- Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro.

- Dự thảo Điều lệ công ty.

- Đối với trường hợp cấp đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 135 Luật Chứng khoán 2019, hồ sơ đề nghị cấp đổi bao gồm Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, bản gốc Giấy phép thành lập và hoạt động và các Giấy phép điều chỉnh đã được cấp.

2.2. Trình tự đề nghị Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Thủ tục bao gồm các bước sau:

Doanh nghiệp chuẩn bị đủ hồ sơ nộp tại Ủy ban chứng khoán Nhà nước.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Thành lập doanh nghiệp chứng khoán

Thành lập doanh nghiệp chứng khoán
Thành lập doanh nghiệp chứng khoán

 

Sau khi được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, công ty chứng khoán phải đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

3.1. Tên của công ty chứng khoán

- Tên của công ty chứng khoán bao gồm các thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Loại hình doanh nghiệp;
  • Cụm từ “chứng khoán”;
  • Tên riêng.

- Tổ chức không phải là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không được phép sử dụng cụm từ “chứng khoán”, “quản lý quỹ” trong tên của tổ chức; không được sử dụng các cụm từ, thuật ngữ khác trong tên của tổ chức nếu việc sử dụng cụm từ, thuật ngữ đó có thể gây nhầm lẫn cho khách hàng về việc tổ chức đó là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

3.2. Công bố thông tin hoạt động

Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải công bố thông tin hoạt động trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến chính thức hoạt động. Thông tin bao gồm:

  1. Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp;
  2. Ngày chính thức hoạt động.

3.3. Ngày chính thức hoạt động

- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải chính thức hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp phép.

- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không được tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán trước ngày chính thức hoạt động.

- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được chính thức hoạt động sau khi đáp ứng các quy định sau đây:

  • Thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 71 của Luật Chứng khoán 2019;
  • Có quy trình hoạt động, quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ;
  • Điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua.

- Chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được chính thức hoạt động sau khi đáp ứng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 3 Điều 84 Luật Chứng Khoán 2019.

- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được cấp giấy phép phải thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đáp ứng quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 84 Luật Chứng Khoán 2019 ít nhất là 15 ngày trước ngày chính thức hoạt động. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đình chỉ việc chính thức hoạt động khi công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không đáp ứng quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 84 Luật Chứng Khoán 2019.

4. Thu hồi Giấy phép kinh doanh chứng khoán

Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán
Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Các trường hợp thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam:

  • Không chính thức hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép; không khôi phục được hoạt động sau khi hết thời hạn tạm ngừng hoạt động đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận; không tiến hành hoạt động nghiệp vụ quản lý quỹ trong thời hạn 02 năm liên tục;
  • Có văn bản đề nghị rút Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán;
  • Công ty chứng khoán bị rút toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán theo quy định tại Khoản 2 Điều 94 của Luật này; công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không khắc phục được tình trạng bị đình chỉ hoạt động quy định tại Điểm b, Điểm d Khoản 1 Điều 94 của Luật này trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị đình chỉ hoạt động;
  • Không khắc phục được các vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản 1 Điều 94 của Luật này trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị đình chỉ hoạt động;
  • Giải thể, phá sản, hợp nhất, bị chia, bị sáp nhập.

Như vậy, căn cứ Khoản 1 Điều 95 Luật Chứng khoán 2019 quy định về 05 trường hợp thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán

Với những trường hợp thu hồi giấy phép quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 95 Luật Chứng khoán 2019, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền chỉ định công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khác thay thế để hoàn tất các giao dịch, hợp đồng của công ty bị thu hồi giấy phép; trong trường hợp này, quan hệ ủy quyền mặc nhiên được xác lập giữa hai công ty.

- Sau khi bị thu hồi giấy phép, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện theo các quy định sau đây:

+ Chấm dứt ngay mọi hoạt động ghi trong giấy phép và thông báo trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp;

+ Thực hiện việc tất toán tài sản của khách hàng do công ty chứng khoán tiếp nhận và quản lý, tài sản của khách hàng ủy thác trên tài khoản lưu ký của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

+ Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sau khi hoàn thành nghĩa vụ tất toán tài sản của khách hàng.

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố thông tin về việc thu hồi giấy phép và thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

5. Xử lý hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán như thế nào?

Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 156/2020/NĐ-CP về vi phạm quy định về hoạt động của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam quy định như sau:

- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi thực hiện hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán;

Như vậy, đối với hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán thì công ty chứng khoán có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 100 triệu đồng đến 150 triệu đồng. Việc xử lý kịp thời các hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng và nhà đầu tư, duy trì tính minh bạch và công bằng, tạo niềm tin và độ tin cậy và đóng góp vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Luật Ánh Ngọc để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Ánh Ngọc.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác