1. Bồi thường thiệt hại khi vi phạm sở hữu trí tuệ là gì?
Tuy pháp luật không đưa ra giải thích cụ thể nhưng dựa trên thực tiễn hiện nay có thể hiểu, bồi thường thiệt hại khi vi phạm sở hữu trí tuệ là trách nhiệm pháp lý của cá nhân, tổ chức có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải bù đắp những tổn thất thực tế mà chủ thể quyền phải gánh chịu.
Đây là một trong những biện pháp dân sự được pháp luật quy định nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ.
2. Nguyên tắc xác định thiệt hại khi vi phạm sở hữu trí tuệ
Để việc xác định thiệt hại khi vi phạm sở hữu trí tuệ được thực hiện chuẩn chỉnh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chủ thể quyền, Điều 204 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 đã quy định cụ thể về nguyên tắc như sau:
2.1. Nguyên tắc về các loại thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây ra
Khoản 1 Điều 204 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 đưa ra 02 loại thiệt hại mà hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cụ thể:
- Thiệt hại về vật chất bao gồm các tổn thất về tài sản, mức giảm sút về thu nhập, lợi nhuận, tổn thất về cơ hội kinh doanh, chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại.
- Thiệt hại về tinh thần bao gồm các tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng và những tổn thất khác về tinh thần gây ra cho tác giả của tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; người biểu diễn; tác giả của sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, giống cây trồng.
Việc đặt ra 02 loại thiệt hại khi bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là hoàn toàn phù hợp với bản chất của việc bồi thường thiệt hại là “người gây thiệt hại phải bồi thường”.
2.2. Nguyên tắc về xác định mức độ thiệt hại
Khoản 2 Điều 204 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 cũng chỉ ra nguyên tắc khi xác định mức thiệt hại khi vi phạm sở hữu trí tuệ là “mức độ thiệt hại được xác định trên cơ sở các tổn thất thực tế mà chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải chịu do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây ra”.
Như vậy, pháp luật sở hữu trí tuệ đã quy định rõ các loại thiệt hại có thể phát sinh cũng như nguyên tắc xác định mức độ thiệt hại khi vi phạm sở hữu trí tuệ. Đây là cơ sở quan trọng để bảo đảm việc yêu cầu bồi thường được thực hiện khách quan, công bằng và phù hợp với hậu quả do hành vi xâm phạm gây ra.
>>>> Xem thêm: An ninh mạng & bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ: Giải pháp cần lưu ý
3. Căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại khi vi phạm sở hữu trí tuệ
Vấn đề quan trọng cần lưu ý trong quá trình tìm hiểu về bồi thường thiệt hại khi vi phạm sở hữu trí tuệ là căn cứ xác định mức bồi thường. Theo đó, Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ đã liệt kê các căn cứ xác định cụ thể như sau:
3.1. Đối với thiệt hại về vật chất
Theo khoản 1 Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019) thì khi chứng minh được hành vi vi phạm sở hữu trí tuệ gây thiệt hại về vật chất cho mình thì chủ thể quyền có thể yêu cầu mức bồi thường theo một trong các căn cứ:
- Tổng thiệt hại vật chất tính = tiền + khoản lợi nhuận đã thu được do thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu khoản lợi nhuận bị giảm sút của nguyên đơn chưa được tính vào tổng thiệt hại vật chất.
- Giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ nếu bị đơn được nguyên đơn chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong phạm vi tương ứng với hành vi xâm phạm đã thực hiện.
- Thiệt hại vật chất theo các cách tính khác do chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đưa ra phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp còn lại thì mức bồi thường thiệt hại về vật chất do Tòa án quyết định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại, nhưng không quá một tỷ đồng.
>>>> Xem thêm: Bảo hộ quyền tác giả
3.2. Đối với thiệt hại về tinh thần
Trường hợp bị thiệt hại về tinh thần, theo khoản 2 Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 68 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025) và có thể chứng minh thiệt hại thì mức bồi thường sẽ nằm trong giới hạn từ mười lần đến một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại.
Đồng thời, khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP có quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2.340.000 đồng/tháng.
Ngoài ra, khi bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, chủ thể quyền còn có thể yêu cầu người vi phạm phải thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư.
4. Tư vấn về bồi thường thiệt hại khi vi phạm sở hữu trí tuệ tại Luật Ánh Ngọc
Việc xác định và yêu cầu bồi thường thiệt hại trong các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thường gặp nhiều khó khăn do đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật sở hữu trí tuệ.
Hiểu được điều này, tại Luật Ánh Ngọc, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn về bồi thường thiệt hại khi vi phạm sở hữu trí tuệ với những công việc cụ thể sau:
- Hỗ trợ khách hàng tư vấn, đánh giá vụ việc, thu thập chứng cứ, xác định thiệt hại và xây dựng phương án yêu cầu bồi thường phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền và tham gia giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
Với những công việc trên, chúng tôi cam kết sẽ hỗ trợ bạn trong suốt quá trình đòi lại quyền lợi liên quan đến bồi thường thiệt hại khi vi phạm sở hữu trí tuệ.
Như vậy, bài viết trên đây đã giúp quý bạn đọc nắm được những thông tin cơ bản và những quy định trực tiếp điều chỉnh vấn đề bồi thường thiệt hại khi vi phạm sở hữu trí tuệ. Trường hợp có thắc mắc liên quan tới vấn đề này, quý khách hàng có thể liên hệ với Luật Ánh Ngọc để được giải đáp.