Lệ phí đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước


Lệ phí đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước
Người xưa thường hay nói rằng kết hôn là việc trọng đại, là việc cả đời, vậy nên không thể qua loa. Hôn nhân là sự kết hợp được pháp luật và xã hội chấp nhận, thường là giữa một người đàn ông và một người phụ nữ, được điều chỉnh bởi luật pháp, quy tắc, phong tục, tín ngưỡng quy định quyền và nghĩa vụ của các bên và của con cái họ. Hôn nhân là sự kết hợp của các cá nhân về mặt tình cảm, xã hội, và hoặc tôn giáo một cách hợp pháp. Hôn nhân có thể là kết quả của tình yêu. Hôn nhân là một mối quan hệ cơ bản trong gia đình ở hầu hết xã hội. Về mặt xã hội, lễ cưới thường là sự kiện đánh dấu sự chính thức bắt đầu của hôn nhân. Về mặt luật pháp, đó là việc đăng ký kết hôn với cơ quan Nhà nước. Ngày nay, khi nhịp sống ngày càng trở nên vội vã thì mọi người có xu hướng đơn giản hoá các thủ tục khi kết hôn. Tuy nhiên, một trong những việc quan trọng và cần thiết nhất chính là đăng kí kết hôn. Bài viết này của Luật Ánh Ngọc sẽ đưa ra cho quý vị một cái nhìn tổng quan về lệ phí đăng ký kết hôn.

Anh N, năm nay 30 tuổi. Sắp tới anh N và chị PA muốn đăng ký kết hôn, cả 2 vợ chồng anh đều là người Việt Nam và hiện đang sinh sống tại thành phố Hải Phòng. Anh chị muốn biết phí đăng ký kết hôn của anh chị là bao nhiêu? Bài viết sau đây sẽ giải đáp thắc mắc của anh chị:

đăng ký kết hôn

1. Thế nào là đăng ký kết hôn?

Theo Điều 3, khoản 5 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau: 

5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.”

Do đó, kết hôn không chỉ là một sự kiện pháp lý, mà còn là nguồn gốc phát sinh quan hệ hôn nhân. Khi đồng ý kết hôn, cả nam và nữ phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn được quy định bởi Luật hôn nhân và gia đình, và họ phải đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền để việc kết hôn được công nhận là hợp pháp. Chỉ khi đáp ứng được những yêu cầu này, quan hệ vợ chồng giữa nam và nữ mới được thừa nhận và bảo vệ theo quy định của pháp luật.

Quy trình đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý nhằm chính thức công nhận và xác lập mối quan hệ hôn nhân giữa hai bên nam và nữ khi họ quyết định kết hôn. Theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình, việc kết hôn phải tuân thủ quy trình đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Bất kỳ hình thức kết hôn nào khác đều không được coi là hợp lệ từ pháp lý. Nếu vợ chồng đã từng ly hôn và muốn tái hôn, họ cũng phải tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định.

Theo luật hôn nhân và gia đình, việc đăng ký kết hôn được thực hiện bởi ủy ban nhân dân tại địa phương, nơi mà một trong hai người kết hôn thường trú. Sau khi xác nhận, thông tin về kết hôn sẽ được ghi vào sổ đăng ký hôn nhân. Đối với việc kết hôn giữa hai công dân Việt Nam ở nước ngoài, quyền công nhận thuộc về cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan Lãnh sự của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Việc đăng ký kết hôn đảm bảo sự tuân thủ pháp luật trong quá trình hôn nhân và giúp cung cấp giấy chứng nhận kết hôn, một tài liệu chính thức được cấp bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Giấy chứng nhận này là bằng chứng xác nhận mối quan hệ vợ chồng hợp pháp, được công nhận và bảo vệ bởi pháp luật.

Thế nào là đăng ký kết hôn?
Thế nào là đăng ký kết hôn

2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn

Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014 thì thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ. 

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật cư trú năm 2006 thì nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang đăng ký tạm trú sẽ là cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn cho anh N và chị PA.

thẩm quyền đk kết hôn

3. Lệ phí đăng ký kết hôn đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước hết bao nhiêu tiền?

Theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC thì lệ phí hộ tịch là khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Ngoài ra, tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định về căn cứ xác định mức thu phí và lệ phí như sau:

Căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội tại địa phương nơi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí phù hợp.

Đối với các khoản lệ phí:

  • Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật, không bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch.
  • Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, gồm: Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân); khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử); kết hôn (đăng ký lại kết hôn);…
  • Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm: Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân); khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử); kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn);…
  • Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp.
  • Miễn lệ phí hộ tịch theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật hộ tịch. Như vậy, ở mỗi địa phương thì mức thu lệ phí đăng ký lại kết hôn là khác nhau, căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương đó, do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.                                                      

Do đó, lệ phí đăng kí kết hôn của anh N và chị PA sẽ do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quyết định.

4.Thủ tục đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam cư trú trong nước

Khi thực hiện đăng ký kết hôn, người dân cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Khi đăng ký kết hôn, công dân Việt Nam cư trú trong nước cần chuẩn bị một số giấy tờ quan trọng như sau:

+ Bản sao sổ hộ khẩu: Đây là giấy tờ chứng minh địa chỉ cư trú của hai bên và có vai trò xác định quyền hợp pháp của họ.

+ Bản sao Chứng minh nhân dân: Giấy tờ này xác thực danh tính của hai bên và là căn cứ để cơ quan chức năng xác nhận thông tin cá nhân.

+ Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của phường xã, thị trấn thường trú: Đây là giấy chứng nhận cung cấp thông tin về tình trạng hôn nhân của hai bên, bao gồm trạng thái hiện tại của họ (độc thân, đã ly hôn, đã ly thân, đã mất v.v.).

+ Giấy chứng nhận ly hôn từ tòa án (nếu có): Nếu một trong hai bên đã từng kết hôn trước đó và đã ly hôn, cần có giấy chứng nhận từ tòa án xác nhận việc ly hôn đã được hoàn tất. Điều này là để đảm bảo tính hợp lệ và pháp lý của cuộc hôn nhân hiện tại.

Đối với mỗi giấy tờ này, cần có bản sao để đăng ký kết hôn và được công nhận bởi cơ quan đăng ký kết hôn có thẩm quyền. Việc chuẩn bị và nộp đầy đủ giấy tờ này sẽ đảm bảo quy trình đăng ký kết hôn diễn ra thuận lợi và đúng quy định pháp luật

Bước 2: Công dân nam và công dân nữ đến đăng ký tại Uỷ ban nhân dân

+ Hai bên nam và nữ cần có mặt: Khi đến đăng ký kết hôn, cả hai bên nam và nữ phải có mặt để tham gia quy trình.

+ Yêu cầu ý muốn tự nguyện kết hôn: Đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ yêu cầu hai bên thể hiện ý muốn tự nguyện kết hôn. Nếu cả hai đồng ý kết hôn, cán bộ tư pháp hộ tịch sẽ ghi thông tin vào sổ đăng ký kết hôn và cấp Giấy chứng nhận kết hôn.

Bước 3: cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

+ Ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn: Sau khi cả hai bên nam và nữ đã ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ ký và cấp một bản chính của Giấy chứng nhận kết hôn cho mỗi bên vợ, chồng. Trong quá trình này, Chủ tịch cũng sẽ giải thích về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng dựa trên quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

+ Cấp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn: Bản sao của Giấy chứng nhận kết hôn có thể được cấp theo yêu cầu của vợ chồng.

Qua việc thực hiện các bước trên, quá trình đăng ký kết hôn được hoàn tất và hai bên nhận được Giấy chứng nhận kết hôn chính thức, đồng thời có được sự giải thích về quyền và trách nhiệm của mình trong hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Kết hôn và đăng kí kết hôn là việc trọng đại trong cuộc đời của mỗi người. Vì vậy, những điều đó cần được thực hiện một cách nghiêm túc và đầy đủ, đảm bảo tính hợp pháp. Những điều tư vấn trên đây sẽ giúp các cặp đôi có được cái nhìn tổng quát về quá trình đăng kí kết hôn và lệ phí đăng kí kết hôn. Hy vọng những thông tin được Luật Ánh Ngọc chia sẻ trong bài viết đem lại những lợi ích tốt nhất cho quý khách hàng.

Với sự hỗ trợ chuyên nghiệp của các luật sư, khách hàng có thể yên tâm tin tưởng vào chất lượng dịch vụ và đạt được kết quả như mong muốn. Công ty Luật Ánh Ngọc luôn sẵn sàng trao đổi, hỗ trợ Quý khách hàng những thông tin cần thiết trong quá trình khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn. Xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Ánh Ngọc để được tư vấn cụ thể.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác