Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là cơ quan nào


Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là cơ quan nào
Hôn nhân là sự kết hợp được pháp luật và xã hội chấp nhận, thường là giữa một người đàn ông và một người phụ nữ, được điều chỉnh bởi luật pháp, quy tắc, phong tục, tín ngưỡng quy định quyền và nghĩa vụ của các bên và của con cái họ. Kết hôn là dấu mốc quan trọng của cuộc đời mỗi người, ai ai cũng mong chờ một hôn lễ tuyệt đẹp. Một trong những thủ tục pháp lý quan trọng khi kết hôn đó chính là đăng ký kết hôn. Đây là thủ tục ghi nhận tính hợp pháp, được pháp luật công nhận của quan hệ hôn nhân giữa hai người. Bài viết sau đây Luật Ánh Ngọc sẽ giải đáp câu hỏi cơ quan nào là cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn.

 

Anh N và chị P tìm hiểu và yêu nhau đã được hơn năm năm. Đến nay, hai anh chị muốn kết hôn để bước chung con đường tương lai phía trước. Tuy nhiên, hai anh chị quá bận rộn lại chưa thể tìm hiểu các thủ tục pháp lý liên quan đến việc kết hôn. Anh chị có thắc mắc rằng cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là cơ quan nào. Và bài viết sau đây của Luật Ánh Ngọc sẽ giải đáp thắc mắc của anh chị.

1.  Kết hôn là gì?

1.1. Khái niệm kết hôn là gì?

Theo khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014, Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Như vậy, kết hôn là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân. Khi kết hôn, các bên nam nữ phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn được Luật hôn nhân và gia đình quy định và phải đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký kết hôn có thẩm quyền thì việc kết hôn đó mới được công nhận là hợp pháp và giữa các bên nam nữ mới phát sinh quan hệ vợ chồng trước pháp luật.

1.2. Đăng kí kết hôn là gì?

Đăng ký kết hôn là ghi vào Sổ đăng ký kết hôn để chính thức công nhận nam nữ là vợ chồng trước pháp luật. Đăng kí kết hôn là hoạt động hành chính nhà nước, là thủ tục pháp lý làm cơ sở để Nhà nước công nhận quan hệ hôn nhân của nam nữ.

Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật về hộ tịch mới có giá trị pháp lý. Để được đăng ký kết hôn, nam nữ phải làm tờ khai đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng kí kết hôn. Trên cơ sở đó, cơ quan đăng ký kết hôn tiến hành xác minh, nếu các bên nam nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì tổ chức đăng kí kết hôn cho nam nữ, ghi việc kết hôn vào sổ đăng kí kết hôn và trao Giấy chứng nhận kết hôn cho nam nữ

đăng ký kết hôn

2. Điều kiện đăng ký kết hôn

2.1. Điều kiện cơ bản để kết hôn

Điều kiện kết hôn của người nam và người nữ được quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện này. Cụ thể:

Về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

Về ý chí: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

Về năng lực hành vi: Không bị mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ vào điều 22 Bộ luật dân sự 2015, Mất năng lực hành vi dân sự là trường hợp một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

2.2. Các trường hợp cấm kết hôn

Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.

Trong đó: Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.

Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.

Trong đó: Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy (Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên); Cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ; Cản trở kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.  

Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

Trong đó: “Người đang có vợ hoặc có chồng” là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Người đã kết hôn với người khác theo đúng quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nhưng chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết;

– Người xác lập quan hệ vợ chồng với người khác trước ngày 03-01-1987 mà chưa đăng ký kết hôn và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết;

– Người đã kết hôn với người khác vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nhưng đã được Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) của họ chết hoặc vợ (chồng) của họ không bị tuyên bố là đã chết.

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Trong đó: Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau; Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

điều kiện đăng ký kết hôn

3. Hồ sơ đăng ký kết hôn?

Khi đi làm giấy đăng ký kết hôn thì hai bên nam nữ cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

3.1. Đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài

Khi đăng ký kết hôn, cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, ghi đầy đủ thông tin của cả hai bên nam và nữ. Nếu muốn, hai bên có thể khai chung trên một tờ khai đăng ký kết hôn (nếu đăng ký trực tiếp).

- Người có yêu cầu đăng ký kết hôn phải nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau (tuỳ theo hình thức đăng ký là trực tiếp hoặc trực tuyến):

+ Giấy tờ phải nộp:

  • Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn.

+ Giấy tờ phải xuất trình:

  • Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
  • Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã nơi đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn, hủy việc kết hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

3.2. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Khi đăng ký kết hôn, cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, ghi đầy đủ thông tin của cả hai bên nam và nữ. Nếu muốn, hai bên có thể khai chung trên một tờ khai đăng ký kết hôn (nếu đăng ký trực tiếp).

- Người có yêu cầu đăng ký kết hôn phải nộp hoặc xuất trình (tuỳ theo hình thức đăng ký là trực tiếp hoặc trực tuyến) các giấy tờ sau: 

+ Giấy tờ phải nộp:

  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền ở Việt Nam hoặc nước ngoài, xác nhận rằng cả hai bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó cấp, xác nhận rằng người đó không có vợ hoặc chồng. Trong trường hợp quốc gia không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, có thể thay bằng giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó xác nhận rằng người đó đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân có giá trị sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy tờ. Nếu giấy tờ không ghi thời hạn sử dụng, thì nó và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong 6 tháng kể từ ngày cấp. Người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải xuất trình bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam đang cư trú trong nước. Trường hợp thông tin tình trạng hôn nhân đã có trong Cơ sở dữ liệu Hộ tịch đất nước và Cơ sở dữ liệu Quản lý giấy đăng ký và đăng ký công dân, thì không cần xuất trình (nếu đăng ký trực tiếp) hoặc tải lên (nếu đăng ký trực tuyến).

+ Ngoài các giấy tờ đã nêu trên, tùy theo từng trường hợp, bên nam và bên nữ có thể phải nộp các giấy tờ bổ sung sau:

  • Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch xác nhận việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật (gọi là "Trích lục ghi chú ly hôn").
  • Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không vi phạm quy định của ngành đó.
  • Trường hợp người có yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập hoặc lao động có thời hạn ở nước ngoài, phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

+ Giấy tờ phải xuất trình:

  • Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, và có giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của công dân Việt Nam.
  • Người nước ngoài phải xuất trình bản chính hộ chiếu để chứng minh về nhân thân. Nếu không có hộ chiếu, có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký kết hôn. Nếu thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã có trong Cơ sở dữ liệu Quản lý giấy đăng ký và đăng ký công dân, được điền tự động, thì không cần xuất trình (nếu đăng ký trực tiếp) hoặc tải lên (nếu đăng ký trực tuyến).

4.     Thẩm quyền đăng ký kết hôn

4.1 Thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa hai công dân Việt Nam với nhau

Thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa hai công dân Việt Nam với nhau được quy định tại Điều 17 Luật hộ tịch năm 2014 như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn.

- Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

+ Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

+ Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

+ Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Như vậy trong trường hợp hai công dân Việt Nam đăng ký kết hôn thì thẩm quyền đăng ký là UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

thẩm quyền đăng ký kết hôn

4.2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài

Theo quy định tại Điều 37 Luật hộ tịch 2014 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 thì thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài được quy định như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

- Đối với trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn.

Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý quan trọng đối với mối quan hệ hôn nhân giữa hai người bởi đây là dấu mốc để xác nhận hôn nhân hợp pháp của cặp vợ chồng. Việc nắm rõ những vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn là vô cùng quan trọng để tránh xảy ra những nhầm lẫn không đáng có. Chính vì vậy, những thông tin mà Luật Ánh Ngọc cung cấp trên đây về thủ tục đăng ký kết hôn sẽ giúp ích cho các cặp đôi.

Với sự hỗ trợ chuyên nghiệp của các luật sư, khách hàng có thể yên tâm tin tưởng vào chất lượng dịch vụ và đạt được kết quả như mong muốn. Công ty Luật Ánh Ngọc luôn sẵn sàng trao đổi, hỗ trợ Quý khách hàng những thông tin cần thiết trong quá trình khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn. Xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Ánh Ngọc để được tư vấn cụ thể.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác