Kinh doanh xuất khẩu gạo có cần xin phép? Có trường hợp ngoại lệ không


Kinh doanh xuất khẩu gạo có cần xin phép? Có trường hợp ngoại lệ không
Muốn kinh doanh xuất khẩu gạo có cần xin phép không? Có trường hợp nào là ngoại lệ? Luật Ánh Ngọc sẽ cung cấp các thông tin pháp luật cần thiết để Quý khách hàng có cái nhìn tổng quát nhất.

Với thể chế chính sách xuất khẩu gạo đã từng bước theo hướng dần phù hợp và  tự do hóa với quy định của quốc tế, loại bỏ các rào cản gây bất lợi cho các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo, pháp luật Việt Nam đã tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi minh bạch, thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu gạo, đẩy mạnh xuất khẩu các loại gạo cao cấp, gạo đặc sản đang có nhu cầu tiêu thụ lớn từ các thị trường như Trung Quốc, Châu Phi, EU...

1. Kinh doanh xuất khẩu gạo là gì?

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo được hiểu là hoạt động bán gạo từ Việt Nam ra thị trường nước ngoài, là một trong những ngành nghề kinh doanh khá phổ biến và được chú trọng trong nền nông nghiệp hiện nay. Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và phải xin cấp giấy phép từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Kinh doanh xuất khẩu gạo là gì

Kinh doanh xuất khẩu gạo là gì?

Để hạn chế những vướng mắc và tạo môi trường kinh doanh hiệu quả nhất cho doanh nghiệp ngành gạo phát triển, pháp luật đã ban hành các quy định chi tiết và rõ ràng. Trong bài viết này, Luật Ánh Ngọc sẽ cung cấp cho khách hàng các nội dung về điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Muốn kinh doanh xuất khẩu gạo có cần xin phép không?

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 107/2018/NĐ-CP, Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo bao gồm các nội dung sau:

  1. Chủ thể kinh doanh: Thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật .
  2. Thương nhân có ít nhất 01 kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa thóc, gạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  3. Thương nhân có ít nhất 01 cơ sở xay, xát hoặc cơ sở chế biến thóc, gạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa và cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  4. Thương nhân phải có Giấy chứng nhận.

Lưu ý về điều kiện kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo:

  •  Kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo có thể thuộc sở hữu của thương nhân hoặc do thương nhân thuê của tổ chức, cá nhân khác, có hợp đồng thuê bằng văn bản theo quy định của pháp luật với thời hạn thuê tối thiểu 05 năm.
  • Thương nhân có Giấy chứng nhận không được cho thuê, cho thuê lại kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo đã được kê khai để chứng minh việc đáp ứng điều kiện kinh doanh trong đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận của mình để thương nhân khác sử dụng vào mục đích xin cấp Giấy chứng nhận.

=> Theo đó, như quy định của pháp luật nêu trên, thương nhân muốn kinh doanh xuất khẩu gạo cần phải thực hiện thủ tục đề nghị xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo

 

3. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo

Thành phần hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:

  1. Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 107/2018/NĐ-CP).
  2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
  3. Hợp đồng thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo (đối với trường hợp thương nhân thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến) hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến (đối với trường hợp kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thuộc sở hữu của thương nhân), bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

4. Thủ tục thực hiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo

Trình tự thủ tục thực hiện bao gồm các bước sau:

Bước 1: Thương nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo như quy định của pháp luật nêu trên

Để tiết kiệm thời gian và tránh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình soạn thảo hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, Quý khách hàng có thể vui lòng liên hệ tới Luật Ánh Ngọc chúng tôi để được hướng dẫn thực hiện chi tiết nhất.

Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ đến Bộ Công Thương

Hình thức nộp hồ sơ:

Có 02 cách thức nộp hồ sơ, bao gồm:

  1. Nộp hồ sơ offline: thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại trụ sở Bộ Công Thương.
  2. Nộp hồ sơ online: thương nhân nộp hồ sơ qua trang dịch vụ công trực tuyến hoặc Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương. 

Bước 3: Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo cho thương nhân

- Sau khi nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ -> cấp Giấy chứng nhận cho thương nhân.
- Thời hạn làm việc: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
   + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương tiến hành thẩm tra nội dung hồ sơ. Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện, Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo cho thương nhân theo mẫu quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
   + Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 

5. Thời hạn tối đa của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo là bao nhiêu năm?

- Theo quy định của pháp luật hiện hành, Giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu gạo có thời hạn hiệu lực là 05 năm, kể từ ngày cấp.

- Khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực, thương nhân phải đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới để được tiếp tục kinh doanh xuất khẩu gạo.

* Để cấp đổi Giấy chứng nhận mới thay thế Giấy chứng nhận sắp hết hiệu lực, thương nhân cần thực hiện thủ tục gì?

Trong trường hợp này, thương nhân thực hiện các bước theo trình tự như sau:

Bước 1: Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đến Bộ Công Thương tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.

Bước 2: Số lượng bộ hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ, thời hạn xem xét, cấp Giấy chứng nhận mới thực hiện theo quy định pháp luật như trên.

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận ở cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Trường hợp nào thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo không cần phải xin phép?

Trường hợp nào thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo không cần phải xin phép

Trường hợp nào thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo không cần phải xin phép?

"Thương nhân chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng" được xuất khẩu các loại gạo này không cần có Giấy chứng nhận, không phải thực hiện dự trữ lưu thông quy định tại Điều 12 và có trách nhiệm báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 107/2018/NĐ-CP.

Trong trường hợp này, khi thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không có Giấy chứng nhận chỉ cần xuất trình cho cơ quan Hải quan bản chính hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền văn bản xác nhận, chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc chứng thư giám định gạo xuất khẩu do tổ chức giám định cấp theo quy định của pháp luật về việc sản phẩm gạo xuất khẩu phù hợp với các tiêu chí, phương pháp xác định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế hướng dẫn theo quy định tại điểm đ khoản 2, khoản 3 Điều 22 Nghị định 107/2018/NĐ-CP.

Bài viết trên đã cung cấp các kiến thức pháp lý về điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo ở nước ta cho khách hàng. Nếu mong muốn nhận được tư vấn, hỗ trợ và dịch vụ pháp lý về các lĩnh vực (doanh nghiệp, đất đai, hôn nhân và gia đình,..) từ Luật Ánh Ngọc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới chúng tôi thông qua các phương tiện sau đây.

Luật Ánh Ngọc - địa điểm cung cấp các kiến thức, dịch vụ pháp lý hàng đầu miền Bắc nước ta.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác