Kinh doanh bán hàng đa cấp theo quy định pháp luật hiện nay


Kinh doanh bán hàng đa cấp theo quy định pháp luật hiện nay
Kinh doanh bán hàng đa cấp là gì? Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện gì để thực hiện hoạt động kinh doanh? Luật Ánh Ngọc xin cung cấp các thông tin chi tiết dưới đây.

1. Kinh doanh bán hàng đa cấp là gì?

 

 Kinh doanh bán hàng đa cấp là gì?
 Kinh doanh bán hàng đa cấp là gì?

Để hiểu rõ về hoạt động kinh doanh này, trước tiên cần phải hiểu rõ kinh doanh bán hàng đa cấp là gì? Theo Điều 3 Nghị định 18/2023/NĐ-CP, kinh doanh theo phương thức đa cấp được hiểu là hoạt động kinh doanh sử dụng mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, trong đó, người tham gia được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ kết quả kinh doanh của mình và của những người khác trong mạng lưới.

Quy định về chủ thể kinh doanh là doanh nghiệp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp này là doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh bán hàng đa cấp để tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định của Nghị định này.

2. Điều kiện kinh doanh bán hàng đa cấp 

* Thứ nhất, điều kiện về chủ thể:

Tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

+ Doanh nghiệp này chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

+ Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bao gồm tổ chức hoặc cá nhân từng giữ một trong các chức vụ nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

+ Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của Nghị định 40/2018/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 18/2023/NĐ-CP.

+ Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp.

+ Có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp.

* Thứ hai, điều kiện về vốn pháp lý:

+ Doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên.

+ Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

 

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các tài liệu (có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp) sau đây:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
  • Bản danh sách kèm theo bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ (căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam; hộ chiếu,...) theo quy định tại Nghị định 18/2023/NĐ-CP.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý về việc thành lập tổ chức trong trường hợp là tổ chức.
  • 02 bộ tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp (Mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp; Kế hoạch trả thưởng; Chương trình đào tạo cơ bản; Quy tắc hoạt động).
  • Bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm các thông tin: Tên, chủng loại, xuất xứ, quy cách đóng gói, chế độ bảo hành (nếu có), giá bán và số điểm thưởng quy đổi tương ứng với giá bán, thời điểm áp dụng.
  • Bản chính văn bản xác nhận ký quỹ.
  • Tài liệu giải trình kỹ thuật về hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp.
  • Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có trang thông tin điện tử đáp ứng quy định tại Điều 45 Nghị định 40/2018/NĐ-CP.
  • Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp.
  • Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong ba năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận.
  • Giấy phép kinh doanh có nội dung cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ, bao gồm hoạt động bán lẻ theo phương thức đa cấp (trong trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông).

4. Thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được thực hiện theo trình tự sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị, soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp nộp 01 bộ hồ sơ đã chuẩn bị như trên (kèm theo bản điện tử định dạng ".doc" hoặc “.docx” đối với giấy tờ quy định tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định 18/2023/NĐ-CP và định dạng ".xls" hoặc “.xlsx” đối với tài liệu quy định tại Khoản 5 Điều 9 Nghị định này) tới Bộ Công Thương.

Hình thức nộp hồ sơ như thế nào?

Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

   + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

   + Trường hợp doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Bộ Công Thương trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

 

Thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

- Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo cho doanh nghiệp nộp phí thẩm định.

- Bộ Công Thương trả lại hồ sơ nếu doanh nghiệp không nộp phí thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.

- Thời gian thẩm định: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được phí thẩm định.

* Nội dung thẩm định:

  1. Xác nhận bằng văn bản với ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ;
  2. Thẩm định nội dung các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, đảm bảo phù hợp với các quy định của Nghị định này.

Lưu ý:

- Đối với trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định này, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

- Doanh nghiệp được nộp bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành thông báo.

- Thời hạn thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung là 15 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.

Bước 4: Trả hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

   + Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn theo quy định pháp luật hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định này sau khi đã sửa đổi, bổ sung => Bộ Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.

   + Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định này -> Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 18/2023/NĐ-CP  và giao lại cho doanh nghiệp 01 bản các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này có đóng dấu treo hoặc dấu giáp lai của Bộ Công Thương.

   Sau khi thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp -> Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận, Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương, thông báo cho ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ và cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp kèm theo bản sao các tài liệu quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 9 Nghị định này cho các Sở Công Thương trên toàn quốc bằng một trong các phương thức sau:

  • Gửi qua bưu điện.
  • Thư điện tử.
  • Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.

Luật Ánh Ngọc đã cung cấp chi tiết các thông tin về Kinh doanh bán hàng đa cấp và thủ tục cấp Giấy chứng nhận kinh doanh cho doanh nghiệp để khách hàng có cái nhìn tổng quan nhất. Trong quá trình tham khảo, nếu gặp các vấn đề thắc mắc cần trao đổi hay cần sử dụng các dịch vụ pháp lý trên các lĩnh vực khác nhau (doanh nghiệp, đất đai, hôn nhân và gia đình,...) Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Luật Ánh Ngọc chúng tôi thông qua các phương tiện dưới đây.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người viết áp dụng các quy định của pháp luật tại thời điểm nghiên cứu viết bài. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác