Quy định về mức trợ cấp cho người khuyết tật để hưởng trợ cấp


Quy định về mức trợ cấp cho người khuyết tật để hưởng trợ cấp
Người khuyết tật sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống và công việc, chính vì vậy Nhà nước đã có có chính sách trợ cấp cho họ để hỗ trợ phần nào vấn đề tài chính

1. Thế nào là người khuyết tật?

Theo Điều 3 của Luật Người khuyết tật năm 2010, "người khuyết tật" được định nghĩa như sau: Người khuyết tật là cá nhân có một hoặc nhiều bộ phận cơ thể bị khiếm khuyết hoặc suy giảm chức năng, dẫn đến khó khăn trong lao động, sinh hoạt, và học tập. Nghị định 28/2012/NĐ-CP, cũng quy định về các dạng tật và mức độ khuyết tật như sau:

Dạng tật:

  • Khuyết tật vận động: Giảm hoặc mất khả năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình, tạo ra hạn chế trong vận động và di chuyển;
  • Khuyết tật nghe, nói: Thiếu khả năng nghe, nói, hoặc cả hai, gây hạn chế trong giao tiếp và trao đổi thông tin bằng lời nói;
  • Khuyết tật nhìn: Giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình thường;
  • Khuyết tật thần kinh, tâm thần: Rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm xúc, kiểm soát hành vi, thể hiện qua lời nói và hành động không bình thường;
  • Khuyết tật trí tuệ: Giảm khả năng nhận thức, tư duy, thể hiện bằng sự chậm trễ hoặc không thể suy nghĩ, phân tích, giải quyết vấn đề;
  • Khuyết tật khác: Giảm chức năng cơ thể khiến cho các hoạt động lao động, sinh hoạt, và học tập gặp khó khăn, không thuộc các trường hợp nêu trên.

Mức độ khuyết tật:

  • Người khuyết tật đặc biệt nặng: Không thể tự phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;
  • Người khuyết tật nặng: Không thể tự phục vụ một số nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày;
  • Người khuyết tật nhẹ: Không thuộc trường hợp đặc biệt nặng hoặc nặng.

2. Điều kiện để được hưởng trợ cấp người khuyết tật

Để có quyền hưởng trợ cấp người khuyết tật, cá nhân cần đáp ứng điều kiện được quy định trong luật. Theo khoản 1 Điều 44 của Luật Người khuyết tật 2010, có những đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

Người khuyết tật đặc biệt nặng:

  • Bao gồm những người khuyết tật đặc biệt nặng không có nơi nương tựa và không tự lo được cuộc sống, được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

Người khuyết tật nặng:

  • Bao gồm những người khuyết tật nặng.

Ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng, những người khuyết tật còn có thể nhận được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng trong các trường hợp sau:

  • Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc người đó;
  • Người nhận nuôi dưỡng và chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người khuyết tật đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

Đối với người khuyết tật, mức trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ phụ thuộc vào độ tuổi và mức độ khuyết tật của họ. Trẻ em và người cao tuổi có mức trợ cấp cao hơn so với những đối tượng khác có cùng mức độ khuyết tật.

Điều này là quan trọng để người khuyết tật và người thân hiểu rõ, đảm bảo rằng họ đáp ứng đúng các điều kiện quy định, từ đó bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong việc hưởng trợ cấp.

Xem thêm bài viết: Sử dụng lao động khuyết tật theo quy định của pháp luật mới nhất

 

Điều kiện để được hưởng trợ cấp người khuyết tật
Điều kiện để được hưởng trợ cấp người khuyết tật

3. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng của người khuyết tật là bao nhiêu?

Quan tâm đến vấn đề mức trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật là điều quan trọng cho cả cá nhân bị ảnh hưởng và người thân của họ. Luật đã đề cập đến các quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng dành cho người khuyết tật, được phân loại theo từng đối tượng cụ thể. Để hiểu rõ về mức trợ cấp này, hãy theo dõi thông tin dưới đây.

Theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP, mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho người khuyết tật được xác định dựa trên mức chuẩn trợ giúp xã hội và được nhân với các hệ số tương ứng, theo các quy định sau đây:

Đối với đối tượng thuộc Điều 5 Nghị định này:

  • Hệ số 2,5 đối với người dưới 4 tuổi;
  • Hệ số 1,5 đối với người từ 4 tuổi trở lên.

Đối với đối tượng khác thuộc Điều 5:

  • Hệ số 1,5.

Đối với đối tượng thuộc Điều 5:

  • Hệ số 2,5 đối với người dưới 4 tuổi;
  • Hệ số 2,0 đối với người từ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Đối với đối tượng thuộc Điều 5:

  • Hệ số 1,0 đối với mỗi con đang nuôi.

Đối với đối tượng thuộc Điều 5:

  • Hệ số 1,5 đối với người từ 60 tuổi đến 80 tuổi;
  • Hệ số 2,0 đối với người từ 80 tuổi trở lên;
  • Hệ số 1,0 đối với các trường hợp khác;
  • Hệ số 3,0 đối với người được quy định tại điểm d.

Đối với đối tượng thuộc Điều 5:

  • Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng.
  • Hệ số 2,5 đối với trẻ em hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng.
  • Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng.
  • Hệ số 2,0 đối với trẻ em hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

Đối với đối tượng thuộc Điều 5:

  • Hệ số 1,5.

Trong trường hợp đối tượng hưởng các mức trợ cấp khác nhau, chỉ được hưởng mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con được hưởng cả chế độ của đối tượng thuộc Điều 5 và Điều 8.

Như vậy, mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho người khuyết tật năm 2023 được xác định cụ thể, như:

  • 720.000 đồng/tháng cho người khuyết tật đặc biệt nặng;
  • 900.000 đồng/tháng cho trẻ em hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;
  • 540.000 đồng/tháng cho người khuyết tật nặng;
  • 720.000 đồng/tháng cho trẻ em hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

Lưu ý: Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội ở địa phương, UBND cấp tỉnh có thể xem xét và quyết định mức trợ cấp cao hơn cho người khuyết tật tại địa phương của mình. Điều này nhấn mạnh rằng mức trợ cấp có thể thay đổi dựa trên tình hình cụ thể tại từng địa phương.

4. Trình tự thực hiện giám định mức độ khuyết tật hiện nay

Quy trình giám định mức độ khuyết tật được thực hiện theo các bước sau đây để đảm bảo tính chính xác và công bằng:

Bước 1: Người khuyết tật nộp đơn đến Chủ tịch Hội đồng cấp xã để xác định mức độ khuyết tật.

Bước 2: Chủ tịch Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và chuẩn bị một bộ Hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH. Hồ sơ sau đó được chuyển đến Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội của huyện trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Bước 3: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đã được Chủ tịch Hội đồng xác định mức độ khuyết tật chuyển đến.

Bước 4: Dựa trên hồ sơ từ Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Hội đồng Giám định y khoa cơ quan thường trực Hội đồng Giám định Y khoa tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, sau đó thực hiện lập hồ sơ khám giám định y khoa.

Bước 5: Trong khoảng thời gian 30 ngày làm việc, Hội đồng Giám định y khoa chịu trách nhiệm tổ chức khám giám định và đưa ra kết luận về dạng tật và mức độ khuyết tật.

Bước 6: Biên bản khám giám định mức độ khuyết tật được trả lại cho đối tượng, là kết quả cuối cùng của quá trình giám định.

Điều này đảm bảo rằng quy trình giám định diễn ra đúng quy định và mang lại kết quả chính xác để xác định mức độ khuyết tật của người đề xuất.

 

Trình tự thực hiện giám định mức độ khuyết tật hiện nay
Trình tự thực hiện giám định mức độ khuyết tật hiện nay

5. Chính sách của Nhà nước về người khuyết tật như thế nào? 

Tại Điều 5 của Luật Người khuyết tật 2010, quy định chính sách của Nhà nước đối với người khuyết tật như sau:

Bố trí ngân sách hàng năm:

  • Hàng năm, Nhà nước phải bố trí ngân sách để thực hiện chính sách đối với người khuyết tật.

Phòng ngừa và giảm thiểu khuyết tật:

  • Tập trung vào việc ngăn chặn và giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn, bệnh tật, cũng như các nguy cơ khác có thể dẫn đến tình trạng khuyết tật.

Bảo trợ xã hội và hỗ trợ đa lĩnh vực:

  • Bảo trợ xã hội cho người khuyết tật trong các lĩnh vực như chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin. Ưu tiên hỗ trợ đặc biệt cho trẻ em và người cao tuổi.

Lồng ghép chính sách với phát triển kinh tế - xã hội:

  • Tích hợp chính sách về người khuyết tật vào kịch bản phát triển kinh tế - xã hội.

Tạo điều kiện cho sự hòa nhập cộng đồng:

  • Tạo điều kiện để người khuyết tật có thể được chỉnh hình, phục hồi chức năng và sống độc lập, hòa nhập mạnh mẽ vào cộng đồng.

Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực:

  • Đào tạo và bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật.

Khuyến khích hoạt động trợ giúp:

  • Khuyến khích các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật từ cộng đồng và tổ chức xã hội.

Tạo điều kiện cho tổ chức của người khuyết tật:

  • Tạo điều kiện để các tổ chức của người khuyết tật và các tổ chức hỗ trợ họ hoạt động.

Khen thưởng và xử lý vi phạm:

  • Khen thưởng cơ quan, tổ chức, và cá nhân có thành tích và đóng góp trong việc trợ giúp người khuyết tật.
  • Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật và các quy định khác liên quan.

Điều này nhấn mạnh cam kết của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ toàn diện cho người khuyết tật.

6. Người khuyết tật nuôi con nhỏ được hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Theo quy định của pháp luật, người phụ nữ lao động khuyết tật, nếu không thuộc vào trường hợp người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng, sẽ được hưởng chế độ thai sản giống như nữ lao động bình thường theo Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Trong trường hợp nữ lao động khuyết tật là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng và được hỗ trợ theo quy định tại Điều 44 của Luật Người khuyết tật năm 2010, thì có các quy định như sau:

  • Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng;
  • Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm người khuyết tật mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

Vì vậy, nếu nữ lao động khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, sẽ được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, cùng với trợ cấp xã hội mà họ đang hưởng do tình trạng khuyết tật của bản thân. Hỗ trợ này được quy định chi tiết về hệ số tính mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng theo Điều 17 của Nghị định 28/2012/NĐ-CP, ví dụ như hệ số 1,5 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Điều này giúp phụ nữ khuyết tật nặng khi mang thai nhận được hỗ trợ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Xem thêm bài viết:  Người giám hộ trong việc bảo vệ quyền lợi của người không tự chủ

 

Người khuyết tật nuôi con nhỏ được hưởng chế độ thai sản như thế nào?
Người khuyết tật nuôi con nhỏ được hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Bài viết trên đây nói về mức trợ cấp cho người khuyết tật. Để biết thêm các thông tin và được tư vấn chuyên sâu, hãy liên hệ tới Luật Ánh Ngọc để được hỗ trợ và giải quyết kịp thời.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác