Phụ nữ có thai có được hoãn chấp hành án phạt tù hay không?


Phụ nữ có thai có được hoãn chấp hành án phạt tù hay không?
Trong hệ thống pháp luật của chúng ta, việc chấp hành án phạt tù là một trong những biện pháp giáo dục, đảm bảo trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, đôi khi việc hoãn chấp hành án phạt tù lại là điều cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các người bị kết án đặc biệt là người bị kết án là phụ nữ có thai, đồng thời đảm bảo tính công bằng và nhân đạo của hệ thống pháp luật. Vậy quy định của pháp luật về người bị xử án là phụ nữ có thai như thế nào? Phụ nữ có thai có được hoãn chấp hành án phạt tù hay không? Hi vọng bài viết dưới đây của Luật Ánh Ngọc có thể giải đáp được thắc mắc Qúy khách hàng.

1. Căn cứ pháp lý

2. Hoãn chấp hành án phạt tù là gì?

 

Hoãn chấp hành án phạt tù là gì

Hoãn chấp hành án phạt tù là gì?

2.1. Khái niệm hoãn chấp hành án phạt tù

Hoãn chấp hành hình phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoãn việc thi hành án với người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân phải chịu sự quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo.

2.2. Vai trò, ý nghĩa của việc hoãn chấp hành án phạt tù

Trong pháp luật Việt Nam, việc hoãn thi hành án phạt tù là một cơ chế quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi và tôn trọng nhân phẩm của người phạm tội. Trong những trường hợp này, việc hoãn thi hành án phạt tù có ý nghĩa quan trọng đối với những người bị kết án. Đầu tiên, việc hoãn thi hành án giúp cho những người bị kết án có thời gian để chuẩn bị tâm lý và vật chất trước khi phải đối mặt với hình phạt. Đây là một cơ hội để họ có thể kết hợp với gia đình và xã hội để lấy lại sức khỏe, tinh thần và đưa ra các kế hoạch cho tương lai.

Thứ hai, việc hoãn thi hành án phạt tù có thể giúp cho người bị kết án có cơ hội để xin giảm nhẹ hình phạt. Nếu trong thời gian hoãn thi hành án, người bị kết án có thể chứng minh được sự cải tạo và đóng góp tích cực cho xã hội, thì họ có thể được giảm nhẹ hoặc thậm chí miễn án hình phạt.

Cuối cùng, việc hoãn thi hành án phạt tù cũng giúp cho hệ thống công lý có thời gian để đánh giá lại việc kết án và thu thập các bằng chứng mới. Điều này đảm bảo rằng không ai bị kết án một cách thiếu công bằng và tránh khỏi những sai sót có thể xảy ra trong quá trình điều tra và xét xử.

Tóm lại, việc hoãn thi hành án phạt tù là một cơ chế quan trọng trong pháp luật Việt Nam, giúp đảm bảo quyền lợi và tôn trọng nhân phẩm của người bị kết án. Nó mang lại nhiều lợi ích cho những người bị kết án, hệ thống công lý và xã hội.

3. Các trường hợp được hoãn chấp hành án phạt tù

 

Các trường hợp được hoãn chấp hành án phạt tù
Các trường hợp được hoãn chấp hành án phạt tù

 

Điều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù

1. Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây:

a) Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;

b) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;

c) Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

d) Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm.

2. Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.

3.1. Người bị xử phạt tù bị bệnh nặng

Nếu người bị kết án phạt tù nhưng đang bị bệnh nặng và không thể tự chăm sóc bản thân hoặc cần điều trị liên tục thì có thể yêu cầu hoãn thi hành phạt tù cho đến khi sức khỏe được hồi phục. Tình hình bệnh của người bị kết án phải có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc được pháp y tiến hành giám sát và xác nhận:

+ Đối với người bị kết án phạt tù bị bệnh nặng tới mức không thể chấp hành án phạt tù và nếu phải chấp hành án phạt tù sẽ nguy hiểm đến tính mạng của họ phải có kết luận của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao bệnh án, kết luận của bệnh viện cấp tỉnh hoặc cấp quân khu trở lên hoặc có kết luận của tổ chức pháp y công lập về tình trạng bệnh tật của người bị kết án phạt tù. Người bị bệnh nặng là người mắc một trong các bệnh hiểm nghèo như: Ung thư giai đoạn cuối, lao nặng kháng thuốc, xơ gan cổ chướng, suy tim độ III trở lên, suy thận độ IV trở lên hoặc mắc bệnh khác dẫn đến không có khả năng tự phục vụ bản thân, tiên lượng xấu, nguy cơ tử vong cao;

+ Đối với người bị kết án phạt tù bị nhiễm HIV đã chuyển giai đoạn lâm sàng IV thì phải có kết quả xét nghiệm bị nhiễm HIV theo quy định của Bộ Y tế và bản sao bệnh án hoặc kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền khẳng định đã chuyển giai đoạn lâm sàng IV, đang có nhiễm trùng cơ hội và tiên lượng xấu, nguy cơ tử vong cao.

3.2. Người bị xử phạt tù là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi

Nếu người bị kết án là phụ nữ mang thai hoặc có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi thì cũng có thể yêu cầu hoãn thi hành phạt tù để chăm sóc cho con nhỏ  và được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi. Đây là quy định mang tính nhân đạo nhân đạo, đảm bảo một cách triệt để quyền con người, bảo vệ trẻ em, bảo đảm cho trẻ em được hưởng những điều kiện, những sự chăm sóc tốt nhất. nhưng trong trường hợp này con dưới 36 tháng tuổi phải có bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con dưới 36 tháng tuổi và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị kết án phạt tù đang cư trú về việc họ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Đối với người bị kết án phạt tù là phụ nữ có thai phải có kết luận của bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên về việc người bị kết án có thai.

3.3. Người bị xử phạt tù là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt

Người bị kết án phạt tù là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành án phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, những thành viên khác trong gia đình không thể tự lao động cũng như nuôi dưỡng bản thân mình và những người khác trong gia đình mà phải sống phụ thuộc vào người bị kết án phạt tù, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Việc này phải có bản tường trình ghi rõ hoàn cảnh khó khăn, công việc, mức thu nhập, nơi làm việc và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ cư trú.

3.4. Người bị xử phạt tù bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ

Người bị xử phạt tù bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ thì được hoãn đến 01 năm

Tội phạm ít nghiêm trọng là những tội phạm có khung hình phạt cho hành vi phạm tội không quá 03 năm. Do nhu cầu công vụ, người đã bị kết án phạt tù phải có văn bản hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc trưng dụng người bị kết án phạt tù cần phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ cụ thể.

4. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoãn chấp hành hình phạt tù

Theo Điểm đ Khoản 1 Điều 44 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015 quy định:

“1. Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn:... đ) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

Khi vắng mặt, Chánh án Tòa án ủy quyền cho một Phó Chánh án Tòa án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án. Phó Chánh án Tòa án phải chịu trách nhiệm trước Chánh án Tòa án về nhiệm vụ được ủy quyền”

Sau khi nhận được đơn xin hoãn chấp hành hình phạt tù của người bị kết án, Tòa án sẽ tiến hành xem xét kỹ lưỡng tình hình nhân thân, tài chính của người này và các điều kiện khác để quyết định liệu việc hoãn thi hành án tù có thực sự cần thiết hay không. Nếu Tòa án quyết định cho phép hoãn chấp hành hình phạt tù thì người bị kết án sẽ được tạm thời không phải thực hiện nghĩa vụ chấp hành án tù để có thời hạn.

5. Trình tự, thủ tục hoãn chấp hành hình phạt tù

 

Trình tự, thủ tục hoãn chấp hành hình phạt tù

Trình tự, thủ tục hoãn chấp hành hình phạt tù

Căn cứ Điều 6 Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về hồ sơ đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù như sau:

  • Đơn đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù;
  • Bản sao bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc bản sao trích lục bản án;
  • Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;
  • Người bị kết án phạt tù là phụ nữ có thai phải có kết luận của bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên về việc người bị kết án có thai;
  • Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, hộ chiếu;
  • Các tài liệu khác liên quan (nếu có).

5.1. Trình tự, thủ tục hoãn chấp hành hình phạt tù

Căn cứ Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về thủ tục đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù như sau:

- Cá nhân là người bị kết án phạt tù có quyền làm đơn đề nghĩ hoãn chấp hành án phạt tù. Trường hợp người bị kết án phạt tù không thể tự mình làm đơn đề nghị thì người thân thích của người bị kết án có thể đề nghị thay

- Đơn đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trừ trường hợp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan

- Trường hợp người bị kết án phạt tù hoặc người thân thích của họ làm đơn yêu cầu thì cuối đơn phải ký tên hoặc điểm chỉ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị kết án cư trú; trường hợp cơ quan đề nghị thì cuối văn bản phải do người đại diện hợp pháp của cơ quan ký tên và đóng dấu của cơ quan đó.

- Đơn, văn bản đề nghị và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến Tòa án đã ra quyết định thi hành án phạt tù bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị là ngày cơ quan, cá nhân nộp tại Tòa án hoặc ngày Tòa án nhận được do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến. Trường hợp cơ quan, cá nhân gửi đơn hoặc văn bản đề nghị qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án thì ngày nhận được đơn hoặc văn bản là ngày Cổng thông tin điện tử của Tòa án xác nhận đã nhận được đơn, văn bản do cơ quan, cá nhân gửi đến.

5.2. Thủ tục xem xét hoãn chấp hành án phạt tù 

Căn cứ Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về thủ tục xem xét hoãn chấp hành án phạt tù như sau:

- Ngay sau khi nhận được đơn, văn bản, tài liệu, hồ sơ đề nghị xem xét hoãn chấp hành án phạt tù thì Tòa án thông báo bằng văn bản về việc đang xem xét quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện chức năng kiểm sát (nếu Viện kiểm sát không có văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù); cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để ngừng việc làm thủ tục đưa người chấp hành án phạt tù đi chấp hành án và không thực hiện áp giải thi hành án.

- Chánh án Tòa án tổ chức xem xét, thẩm tra đơn, văn bản đề nghị, tài liệu kèm theo và giải quyết như sau:

  • Trường hợp đơn, văn bản đề nghị và tài liệu kèm theo đã đầy đủ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư liên tịch này thì xem xét hoãn chấp hành án phạt tù;
  • Trường hợp đơn, văn bản đề nghị và tài liệu chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư liên tịch này thì thông báo bổ sung đơn, văn bản đề nghị và các tài liệu kèm theo. Trường hợp này, thời hạn Chánh án phải xem xét quyết định hoãn chấp hành án phạt tù quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Thi hành án hình sự được tính kể từ ngày nhận được bổ sung đơn, văn bản, tài liệu kèm theo;
  • Trường hợp hồ sơ đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù đã đầy đủ nhưng nếu thấy còn nội dung vướng mắc, chưa rõ thì Chánh án Tòa án phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp để trao đổi, thống nhất trước khi ban hành quyết định.

- Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án giải quyết như sau:

  • Trường hợp không đủ căn cứ hoãn chấp hành án phạt tù thì không ra quyết định hoãn và có văn bản trả lời trong đó nêu rõ lý do. Văn bản này có thể bị khiếu nại hoặc kiến nghị theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và phải được gửi theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Thi hành án hình sự;
  • Trường hợp có đủ căn cứ hoãn chấp hành án phạt tù thì ra Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

- Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù có các nội dung sau:

  • Ngày, tháng, năm ra quyết định;
  • Tòa án ra quyết định;
  • Ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định;
  • Số, ngày, tháng, năm của Bản án, quyết định được thi hành;
  • Số, ngày, tháng, năm của quyết định thi hành án phạt tù;
  • Họ tên, năm sinh, nơi cư trú của người được hoãn chấp hành phạt tù;
  • Lý do được hoãn chấp hành án phạt tù;
  • Tên cơ quan thi hành án hình sự, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được hoãn chấp hành án phạt tù;
  • Thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù và hiệu lực thi hành.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Luật Ánh Ngọc để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Rất mong nhận được sự phản hồi của Qúy khách. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Ánh Ngọc.

 


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác