Buôn bán hàng cấm ở mức độ nào thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?


Buôn bán hàng cấm ở mức độ nào thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Pháp luật hiện hành nghiêm cấm các hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm. Tội buôn bán hàng cấm không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, xâm hại đến chế độ độc quyền của nhà nước đối với một số hàng hóa nhất định, mà còn có thể gây thiệt hại về lợi ích cho Nhà nước, cá nhân, tổ chức khác. Vậy pháp luật quy định như thế nào về tội buôn bán hàng cấm? Buôn bán hàng cấm ở mức độ nào thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

1. Tội buôn bán hàng cấm là gì?

Hàng cấm là những hàng hóa cấm kinh doanh, hàng hóa cấm lưu hành, sử dụng và hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam. Căn cứ theo Luật Đầu tư năm 2020, Nghị định 59/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, có thể liệt kê một số loại hàng cấm sau:

  • Pháo nổ là loại pháo khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện sẽ gây ra tiếng nổ hoặc tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc vào không gian gồm pháo nổ gây ra tiếng nổ và pháo hoa nổ. Pháo hoa nổ là pháo nổ gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc gồm pháo hoa nổ tầng thấp (pháo có đường kính từ 90mm trở xuống hoặc tầm bắn từ 120m trở xuống) và pháo hoa nổ tầm cao (pháo có đường kính trên 90mm hoặc tầm bắn trên 120mm). Cần lưu ý phân biệt giữa pháo hoa nổ và pháo hoa. Pháo hoa là sản phẩm khi có tác động sẽ tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian nhưng không gây ra tiếng nổ. Pháo hoa không phải là hàng cấm
  • Thuốc bảo vệ thực vật chứa một số hoạt chất có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi, hệ sinh thái được quy định cụ thể tại Phụ lục II Thông tư số 19/2021/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
  • Thuốc lá điếu nhập lậu là loại thuốc lá được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá có nguồn gốc sản xuất từ nước ngoài nhưng không có đủ hóa đơn chứng từ gồm thuốc điếu, xì gà, thuốc lá sợi dùng để hút tẩu và các sản phẩm khác dùng để hút, nhai, ngửi.
  • Các chất ma túy được quy định tại Phụ lục I của Luật đầu tư năm 2020
  • Các loại hóa chất, khoáng vật như: Các hợp chất O-Alkyl (< C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphonofloridat, Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphoramidocyanidat, Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc< C10, gồm cả cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng, Các chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh, Các hợp chất Lewisit, Hơi cay Nitơ, Saxitoxin, Ricin, Các hợp chất Alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr) phosphonyldiflorit, Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc< C10, gồm cả cycloalkyl) O-2- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonit và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng, Chlorosarin: O-Isopropyl metylphosphonocloridat; Chlorosoman: O-Pinacolyl metylphosphonocloridat, Axit dodecyl benzen sunfonic (DBSA); Amiăng crocidolit, Amiăng amosit, Amiăng anthophyllit, Amiăng actinolit, Amiăng tremolit
  • Mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã, mẫu vật các loại động vật rừng, thực vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý hiếm quy định tại Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loại thực vật, động vật hoang dã nguy cấp và các mẫu vật các loại động vật hoang dã, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo Phụ lục III của Luật đầu tư 2020
  • Buôn bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người.

Một số loại hàng hóa không bị cấm kinh doanh nhưng khi kinh doanh phải đáp ứng được các điều kiện về ngành nghề kinh doanh có điều kiện, gồm:

  • Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an, quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng và công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng
  • Con dấu, công cụ hỗ trợ
  • Các loại pháo như pháo hoa, thuốc pháo trừ pháo nổ
  • Các thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình
  • Súng bắn sơn
  • Xăng, dầu, khí, vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
  • Rượu, thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá
  • Gạo

Buôn bán hàng cấm là việc một người thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động như chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và các hoạt động khác để đưa hàng cấm vào lưu thông.

Như vậy, tội buôn bán hàng cấm là tội phạm do người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi theo quy định thực hiện các hành vi bày bán, lưu giữ, vận chuyển, mua bán, xuất nhập khẩu hoặc các hoạt động mua bán khác nhằm mục đích đưa những loại hàng hóa bị cấm lưu hành, cấm kinh doanh, sử dụng hoặc hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam vào buôn bán trên lãnh thổ trong nước.  Tuy nhiên, đối với một số hàng cấm là đối tượng tác động của các tội phạm khác như ma túy, thuốc độc, mô, bộ phận cơ thể người,… thì khi buôn bán hàng cấm này thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội buôn bán hàng cấm mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh khác.

2. Buôn bán ở mức độ nào thì phạm tội buôn bán hàng cấm?

 

Buôn bán bao nhiêu thì phạm tội buôn bán hàng cấm
Buôn bán bao nhiêu thì phạm tội buôn bán hàng cấm
  • Căn cứ theo Điều 190 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, người phạm tội buôn bán hàng cấm bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau: 
    • Trường hợp người phạm tội buôn bán hàng cấm là thuốc bảo vệ thực vật từ 50kg hoặc từ 50 lít
    • Người phạm tội buôn bán hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao trở lên
    • Người phạm tội buôn bán hàng cấm là pháo nổ từ 06 kg trở lên
    • Người phạm tội buôn bán hàng cấm không thuộc một trong ba loại hàng hóa trên có trị giá từ 100.000.000 đồng hoặc thu được lợi bất chính từ việc buôn bán hàng cấm từ 50.000.000 đồng
    • Đối với buôn bán hàng cấm là hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên.
  • Trường hợp buôn bán hàng cấm có số lượng, trị giá dưới các mức nêu trên nhưng bản thân người buôn bán đã từng bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về một số tội nhất định chưa được xóa án tích nhưng tiếp tục buôn bán hàng cấm thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự, gồm các hành vi sau:
    • Hành vi buôn bán hàng cấm hoặc buôn lậu
    • Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới
    • Tàng trữ, vận chuyển hàng cấm
    • Sản xuất, buôn bán hàng giả
    • Sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm
    • Sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh
    • Sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi
    • Hành vi đầu cơ, trốn thuế.

Tuy nhiên, để bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội buôn bán hàng cấm, người phạm tội buôn bán hàng cấm còn đồng thời thỏa mãn các dấu hiệu dưới đây:

  • Hành vi buôn bán hàng cấm đã xâm phạm đến chế độ độc quyền của Nhà nước trong quản lý kinh tế đối với một số hàng hóa nhất định.
  • Người phạm tội buôn bán hàng cấm bao gồm cá nhân và pháp nhân thương mại
    • Cá nhân là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự. Tại thời điểm buôn bán hàng cấm, người phạm tội không mắc các bệnh tâm thần hoặc bệnh làm mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi
    • Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi ích được chia cho các thành viên của tổ chức. Pháp nhân thương mại bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội buôn bán hàng cấm khi thỏa mãn các điều kiện sau:
      • Hành vi buôn bán hàng cấm được thực hiện nhân danh pháp nhân và vì lợi ích của pháp nhân
      • Pháp nhân thương mại điều hành, chỉ đạo hoặc chấp thuận buôn bán hàng cấm
      • Hành vi buôn bán hàng cấm chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
      • Trường hợp thiếu một trong những điều kiện trên thì pháp nhân thương mại không bị truy cứu về tội danh này.
  • Người phạm tội buôn bán hàng cấm thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ hành vi buôn bán hàng cấm là trái pháp luật nhưng vì mục đích vụ lợi cá nhân, người phạm tội vẫn cố ý thực hiện. Động cơ, mục đích phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội buôn bán hàng cấm.

Việc kiểm soát và ngăn chặn hành vi buôn bán hàng cấm là một phần quan trọng của công tác thúc đẩy an toàn, bảo vệ sức khỏe và môi trường, và duy trì trật tự xã hội. Chính vì vậy, bất kì đối tượng nào có hành vi buôn bán hàng cấm đều sẽ bị áp dụng những chế tài xử phạt nghiêm khắc của pháp luật. 

Xem thêm bài viết: Tìm hiều về năng lực trách nhiệm Hình sự theo quy định hiện hành!

3. Hình phạt áp dụng đối với người phạm tội buôn bán hàng cấm

 

Hình phạt áp dụng đối với người phạm tội buôn bán hàng cấm
Hình phạt áp dụng đối với người phạm tội buôn bán hàng cấm

3.1. Người phạm tội buôn bán hàng cấm bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Trường hợp người phạm tội buôn bán hàng cấm thuộc các trường hợp dưới đây và không có các tình tiết tăng nặng thì thuộc trường hợp được áp dụng khung hình phạt cơ bản: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

  • Buôn bán hàng cấm là thuốc bảo vệ thực vật từ 50 kg đến dưới 100 kg hoặc từ 50 lit đến dưới 100 lít
  • Buôn bán hàng cấm là pháo nổ từ 06 kg đến dưới 40kg
  • Buôn bán hàng cấm khác có trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lời bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng
  • Buôn bán hàng cấm là hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.00.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng
  • Buôn bán hàng cấm có trị giá hoặc khối lượng dưới mức định tội nhưng đã bị xử phạt hành chính hoặc bị kết một số tội đã nêu ở trên, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

3.2. Người phạm tội buôn bán hàng cấm bị phạt tù 05 năm đến 10 năm

  • Trong trường hợp người phạm tội buôn bán hàng cấm không thực hiện một cách riêng lẻ mà có sự tham gia của nhiều người cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận, phân công vai trò, nhiệm vụ và có sự câu kết chặt chẽ với nhau
  • Người phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi buôn bán hàng cấm. Chức vụ, quyền hạn là điều kiện để người phạm tội dễ dàng thực hiện hành vi. Nếu không là người có chức vụ, quyền hạn thì không thể thực hiện hành vi buôn bán hàng cấm
  • Người phạm tội buôn bán hàng cấm thông qua cơ quan, tổ chức mà mình là thành viên, lợi dụng uy tín của cơ quan, tổ chức để thực hiện hành vi nhằm mục đích vụ lợi cá nhân
  • Người phạm tội buôn bán hàng cấm có tính chất chuyên nghiệp. Người phạm tội đã thực hiện hành vi buôn bán hàng cấm từ 05 lần trở lên không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa cũng như xem hành vi buôn bán hàng cấm là nghề nghiệp chính, sử dụng nguồn lợi bất chính từ hoạt động buôn bán hàng cấm là nguồn thu nhập chính
  • Người phạm tội buôn bán hàng cấm là thuốc bảo vệ thực vật, thuốc lá điếu nhập lậu, pháo nổ,… có định lượng sau đây:
    • Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao
    • Pháo nổ từ 40 kg đến dưới 120 kg
    • Thuốc bảo vệ thực vật từ 100 kg đến dưới 300 kg hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít
    • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.00 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng
    • Hàng cấm khác có trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  • Người phạm tội buôn bán hàng cấm qua biên giới trừ buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu
  • Người phạm tội tái phạm nguy hiểm. Đây là trường hợp người phạm tội đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã được giáo dục, răn đe nhưng vẫn tiếp tục thực hiện hành vi buôn bán hàng cấm.

3.3. Người phạm tội buôn bán hàng cấm bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm

Trong trường hợp người phạm tội buôn bán hàng cấm có định mức, định lượng dưới đây thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

  • Thuốc lá điếu nhập lậu từ trên 4.500 bao
  • Pháo nổ từ trên 120 kg
  • Thuốc bảo vệ thực vật từ trên 300kg hoặc từ trên 300 lít
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 1.000.000.000 đồng trở lên
  • Hàng cấm khác có trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên
  • Người phạm tội thu lợi bất chính từ buôn bán hàng cấm từ 700.000.000 đồng trở lên đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam và từ 500.000.000 đồng trở lên đối với các loại hàng cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng khác.

3.4. Hình phạt bổ sung đối với người phạm tội buôn bán hàng cấm

Ngoài việc bị áp dụng hình phạt chính là phạt tù có thời hạn, người phạm tội buôn bán hàng cấm còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung sau:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Mọi người cũng xem: Chế tài xử phạt đối với những hành vi buôn bán hàng cấm

4. Hình phạt áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội buôn bán hàng cấm

 

Hình phạt áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội buôn bán hàng cấm
Hình phạt áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội buôn bán hàng cấm
  • Trường hợp pháp nhân thương mại thực hiện các hành vi được trình bày tại Mục 3.1 thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.
  • Trường hợp pháp nhân thương mại thực hiện các hành vi buôn bán hàng cấm dưới đây thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng:
    • Buôn bán hàng cấm có tổ chức
    • Buôn bán hàng cấm có tính chất chuyên nghiệp
    • Pháp nhân thương mại phạm tội buôn bán hàng cấm là thuốc bảo vệ thực vật, thuốc lá điếu nhập lậu, pháo nổ,… có định lượng sau đây:
      • Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao
      • Pháo nổ từ 40 kg đến dưới 120 kg
      • Thuốc bảo vệ thực vật từ 100 kg đến dưới 300 kg hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít
      • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.00 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng
      • Hàng cấm khác có trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
    • Buôn bán hàng cấm qua biên giới trừ buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu.
    • Tái phạm nguy hiểm.
  • Trường hợp pháp nhân thương mại phạm tội buôn bán hàng cấm là thuốc lá điếu nhập lậu từ trên 4.500 bao, pháo nổ từ trên 120 kg; hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 700.000.000 đồng trở lên; thuốc bảo vệ thực vật từ trên 300kg hoặc từ trên 300 lít; hàng cấm khác có trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Trường hợp pháp nhân thương mại phạm tội buôn bán hàng cấm đã gây ra thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây ra thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả do hành vi buôn bán hàng cấm gây ra thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Trường hợp pháp nhân thương mại được thành lập nhằm mục đích chính là để kinh doanh, buôn bán hàng cấm thì bị định chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động.

Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung sau:

  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
  • Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm
  • Cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Có thể bạn quan tâm: Xử phạt thế nào đối với hành vi vận chuyển thuốc lá điếu nhập lậu?

Như vậy, trong mọi trường hợp có hành vi chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu hàng cấm thì cá nhân, pháp nhân thương mại đều có thể phạm tội buôn bán hàng cấm. Trường hợp cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác có hành vi buôn bán hàng cấm nhưng định lượng dưới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và chưa từng bị xử phạt hành chính, kết án về một số tội được quy định tại Điều 190 hoặc đã bị kết án đã xóa án tích thì bị xử phạt hành chính căn cứ theo Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP).  

Trên đây, bài viết đã giải đáp câu hỏi "Buôn bán hàng cấm ở mức độ nào thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?" cũng như cung cấp các hình phạt xử lý tội buôn bán hàng cấm. Nếu độc giả có vấn đề thắc mắc liên quan đến buôn bán hàng cấm hoặc có nhu cầu tư vấn các vấn đề hình sự khác, xin vui lòng liên hệ Luật Ánh Ngọc theo thông tin bên dưới để được hỗ trợ trong thời gian sớm nhất.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác