Mẫu Hợp đồng dịch vụ thi công cập nhật mới nhất


Mẫu Hợp đồng dịch vụ thi công cập nhật mới nhất
Mẫu hợp đồng dịch vụ thi công mới nhất - Đồng hành cùng bạn trên con đường kiến tạo. Tham khảo bài viết để hiểu rõ hơn về hợp đồng dịch vụ thi công và tải mẫu hợp đồng được cập nhật mới nhất. Luật Ánh Ngọc hân hạnh được hỗ trợ Quý khách hàng ký kết các loại hợp đồng.

1. Hợp đồng thi công là gì?

Hợp đồng thi công hay hợp đồng thi công xây dựng công trình là một loại hợp đồng xây dựng.

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP đã quy định hợp đồng thi công xây dựng công trình là “hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư".

Như vậy, Hợp đồng thi công được hiểu là văn bản ghi nhận việc một bên giao cho cá nhân, tổ chức khác thực hiện thi công xây dựng công trình, nhà ở hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình đã có.

Có thể bạn quan tâm: Bảo vệ quyền lợi và tránh rủi ro cho các bên trong Hợp đồng dịch vụ

2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh Hợp đồng thi công

Các văn bản điều chỉnh Hợp đồng thi công gồm:

3. Nội dung của Hợp đồng thi công

Vì hợp đồng thi công cũng là một loại hợp đồng xây dựng cho nên nội dung hợp đồng thi công cũng sẽ bao gồm các điều khoản chính theo Điều 141 Luật Xây dựng 2014, bao gồm các điều sau:

  • Căn cứ pháp lý áp dụng;
  • Ngôn ngữ áp dụng:
  • Nội dung và khối lượng công việc;
  • Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;
  • Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
  • Giả hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
  • Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
  • Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;
  • Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Rủi ro và bất khả kháng;
  • Quyết toán và thanh lý hợp đồng;
  • Các nội dung khác.

4. Các lưu ý đối với hợp đồng thi công

4.1. Nội dung hợp đồng

Khó khăn đầu tiên của các bên là xác định được nội dung Hợp đồng, tức là xác định phạm vi công việc mà một bên phải thực hiện cho Bên kia theo Hợp đồng. Một dự án xây dựng một công trình nào bất kỳ thông thường có nhiều hạng mục, nhiều nhà thầu con, vì thế, nếu không xác định chính xác nội dung công việc phải thực hiện thì rất dễ làm phát sinh các công việc sau này không được thỏa thuận trong Hợp đồng, từ đó làm phát sinh thêm chi phí ngoài dự toán.

4.2. Nghiệm thu công trình/công việc

Để đảm bảo việc nghiệm thu được thực hiện một cách rõ ràng và tránh tranh chấp thì cần thỏa thuận rõ các tiêu chí sau đây:

  • Chất lượng, tiêu chuẩn công trình, hạng mục hoặc công việc, sản phẩm hoàn thành.
  • Thành phần nghiệm thu gồm những ai và bắt buộc các bên phải ký xác nhận vào Biên bản nghiệm thu. Công việc được xem là đã nghiệm thu khi tất cả các bên (Chủ đầu tư, Nhà thầu, Bên Tư vấn,…) đều xác nhận đồng ý nghiệm thu công việc và không có bất kỳ ý kiến yêu cầu khắc phục, sửa chữa đối với bất kỳ hạng mục, công việc nào.

4.3. Thời hạn liên quan đến công việc

Quy định rõ ràng và logic các điều khoản về thời gian nhằm đảm bảo công trình được hoàn thiện trong thời hạn yêu cầu, tránh gia hạn hoặc bỏ dở công trình trong quá trình thực hiện. Lưu ý đến nghĩa vụ thời hạn của các Nhà thầu có các công việc liên quan đến nhau để tránh sự vi phạm của nhà thầu này làm kéo theo sự gia hạn thời gian của nhà thầu khác. Một số nội dung về thời hạn cần lưu ý như sau:

– Thời hạn hoàn thành công việc (công trình): đây là thời hạn quan trọng đầu tiên cần quan tâm và thiết lập các điều khoản hợp đồng thật chặt chẽ. Cần lưu ý đến thời hạn do kéo dài thời gian chậm trễ hoặc khắc phục các sai sót, sửa chữa và nên thiết lập làm sao để đảm bảo công trình không vượt quá mức thời gian tối đa cho phép.

– Thời hạn hoàn thành việc khắc phục các sai sót, sửa chữa công trình, hoàn thành mà không đạt yêu cầu nên quy định thời hạn tối đa. Nếu như quá thời hạn đó nghĩa là Chủ đầu tư/Bên thuê dịch vụ được quyền thuê đơn vị khác thực hiện và yêu cầu bên kia bồi thường và phạt vi phạm,…

– Đối với các thông báo yêu cầu của các bên: Để đảm bảo việc xác định vi phạm cũng như giới hạn các mốc thời hạn thì nên thỏa thuận điều khoản thông báo yêu cầu chặt chẽ như: địa chỉ, đơn vị nhận hoặc người đại diện, hình thức thông báo,… Đặc biệt lưu ý đến trường hợp có sự thay đổi địa chỉ hoặc thay đổi người nhận, pháp nhân,…

4.4. Bảo lãnh, thanh toán

Nhà thầu phải được bảo lãnh để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán, bảo hành công trình. Có thể thấy, đây là điều khoản nhằm bảo vệ Chủ đầu tư/Bên thuê tư vấn tránh những rủi ro do Nhà thầu/Bên cung cấp dịch vụ có thể gây ra.

Việc bảo lãnh này nên được thiết lập liên quan mật thiết đến điều khoản thanh toán, điều khoản thực hiện công việc và điều khoản bảo hành công trình, công việc.

4.5. Phạt vi phạm, đơn phương chấm dứt hợp đồng:

Nội dung vi phạm: Trong hoạt động xây dựng có nội dung công việc khá rộng nên những vi phạm phát sinh từ đó cũng rất khác nhau. Có những vi phạm có thể ảnh gây ra hậu quả nghiêm trọng nhưng cũng có những vi phạm không tác động nhiều đến bên bị vi phạm. Vì thế cần xác định hai loại vi phạm cơ bản là vi phạm nhẹ (có thể yêu cầu khắc phục, cảnh cáo trước) và loại vi phạm nghiêm trọng (xử phạt, bồi thường và có thể là căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng).

Chế tài (xử lý vi phạm): Trong Hợp đồng này thì việc thỏa thuận điều khoản về chế tài để xử lý vi phạm là một việc khó khăn và có thể làm cho việc ký kết hợp đồng không thể thực hiện được. Nhưng nếu các bên né tránh điều khoản này mà quy định sơ sài thì sau này sẽ không bảo vệ được quyền lợi hợp pháp của mình khi bên kia vi phạm. Điều khoản này nên cần lưu ý một số vấn đề sau:

– Mức phạt vi phạm do nghĩa vụ chậm thanh toán hoặc chậm hoàn thành công việc theo yêu cầu: thông thường các bên hay phạt là 0,05%/ngày vi phạm nhưng không quá X ngày. Nếu vi phạm diễn ra quá X ngày thì tùy tình huống mà các bên sẽ thực hiện các công việc như: Đơn phương chấm dứt hợp đồng, khởi kiện ra tòa, thay đổi chế tài khác (tăng nặng chế tài),…

– Thỏa thuận bồi thường thiệt hại: Khác với chế tài phạt hợp đồng bị giới hạn trong lĩnh vực xây dựng là 12%, chế tài bồi thường thiệt hại không giới hạn mức bồi thường mà là thiệt hại đến đâu bồi thường đến đó. Thông thường các đơn vị Nhà thầu/Nhà tư vấn nhỏ rất sợ điều khoản bồi thường thiệt hại này. Họ sẵn sàng nâng mức phạt vi phạm lên 15% hoặc 20% (trong khi luật cho phép tối đa là 12%) giá trị hợp đồng bị vi phạm nhưng cố gắng bỏ điều khoản bồi thường thiệt ra khỏi Hợp đồng. Một vi phạm ở một công việc nào đó trong dự án thi công công trình có thể ảnh hưởng đến các công việc hoặc hạng mục khác hoặc thậm chỉ ảnh hưởng đến cả dự án vì thế đối với một dự án có số vốn đầu tư lớn thì thiệt hại xảy ra cực kỳ lớn. Thiệt hại lớn đồng nghĩa với trách nhiệm bồi thường lớn, các khoản thiệt hại gây ra cho Chủ đầu tư hoặc Bên thuê dịch vụ và trong một số trường hợp có thể gây ra cho Bên thứ ba (đơn vị Nhà thầu khác). Vì thế, đối với một dự án có số vốn lên đến cả 100 tỷ mà khi thuê một nhà tư vấn thực hiện những gói thầu nhỏ như tư vấn giám sát, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, khảo sát địa chất, địa hình,… có giá trị từ dưới 100 triệu đến vài trăm triệu mà quy định chế tài bồi thường thiệt hại quả là một rủi ro lớn cho Nhà thầu/Nhà tư vấn. Nhưng, để bảo vệ quyền lợi của Chủ đầu tư/Bên thuê dịch vụ thì nên lưu ý hợp đồng phải có điều khoản bồi thường thiệt hại. Quy định này cũng góp phần nâng cao trách nhiệm của Nhà thầu/Bên tư vấn.

Xử lý vi phạm do không hoàn thành công trình đúng thời hạn (sau khi đã gia hạn) hoặc chất lượng công trình không đạt yêu cầu. Cũng xin lưu ý đến việc xử lý vi phạm đối với trường hợp không khắc phục các sai sót, sửa chữa trong thời hạn theo quy định của Hợp đồng.

5. Mẫu hợp đồng dịch vụ thi công

Hợp đồng dịch vụ thi công

 

Hợp đồng dịch vụ thi công
Hợp đồng dịch vụ thi công

Điều 1. Nội dung công việc 

 

Điều 1. Nội dung công việc 
Điều 1. Nội dung công việc 

Điều 2. Giá cả, thời hạn và phương thức thanh toán

 

Điều 2. Giá cả, thời hạn và phương thức thanh toán
Điều 2. Giá cả, thời hạn và phương thức thanh toán

Điều 3. Quyền lợi và trách nhiệm của các bên

 

Điều 3. Quyền lợi và trách nhiệm của các bên
Điều 3. Quyền lợi và trách nhiệm của các bên

Điều 4. Bàn giao và bảo hành

 

Điều 4. Bàn giao và bảo hành
Điều 4. Bàn giao và bảo hành

Điều 5. Quyền sở hữu trí tuệ 

 

Điều 5. Quyền sở hữu trí tuệ 
Điều 5. Quyền sở hữu trí tuệ 

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng và chế tài xử lý vi phạm 

 

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng và chế tài xử lý vi phạm 
Điều 6. Chấm dứt hợp đồng và chế tài xử lý vi phạm 

Điều 7. Bảo mật thông tin 

 

Điều 7. Bảo mật thông tin 
Điều 7. Bảo mật thông tin 

Điều 8. Điều khoản chung  

 

Điều 8. Điều khoản chung  
Điều 8. Điều khoản chung  

6. Tải Mẫu Hợp đồng thi công

Click để xem chi tiết: Tải Mẫu Hợp đồng thi công

Mọi người cũng đọc: 

Hợp đồng dịch vụ cộng tác viên kinh doanh

Để được tư vấn cụ thể về hợp đồng bạn ký kết, liên hệ với Luật Ánh Ngọc ngay hôm nay!

 

 


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác