Người lao động tự ý nghỉ việc có được công ty trả lương không?


Người lao động tự ý nghỉ việc có được công ty trả lương không?
Tôi đã làm việc cho một công ty phần mềm trong suốt 5 năm. Gần đây, nhà tôi xảy ra sự cố nên tôi phải về quê để xử lý và không thể tiếp tục làm việc được nên tôi đã nghỉ ngang và tôi chỉ nhắn tin thông báo qua với sếp. Luật sư cho tôi hỏi liệu đến kì tính lương thì tôi có được nhận lương cho đến thời điểm tôi nghỉ việc không? 

Thông qua tình huống trên, Luật Ánh Ngọc sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc thông qua bài viết dưới đây về người lao động tự ý nghỉ việc có được trả lương hay không?

1. Quy định pháp luật liên quan khi người lao động "tự ý nghỉ việc"

Chúng ta phải hiểu rằng Hợp đồng lao động là một văn bản pháp lý mà người lao động và người sử dụng lao động ký kết để thiết lập và quy định mối quan hệ lao động giữa họ. Hợp đồng lao động chứa các điều khoản và điều kiện về công việc, lương bổng, nghĩa vụ, quyền lợi, và các điều khoản khác liên quan đến việc làm. Pháp luật quy định các trường hợp để người lao động tránh những rủi ro cũng như bảo vệ quyền lợi trong quá trình chấm dứt hợp đồng lao động.

Tự ý nghỉ việc hay còn là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Người lao động có thể nghỉ việc nếu thuộc các trường hợp được pháp luật lao động quy định thì sẽ không phải chịu bất cứ trách nhiệm nào, đó là:

  • Hợp đồng lao động chấm dứt tự động khi hết thời hạn được quy định trong hợp đồng;
  • Cả người lao động và người sử dụng lao động đều đồng ý chấm dứt hợp đồng trong thời điểm mong muốn;
  • Người lao động bị vướng vào các tình huống pháp lý như bị kết án, tử hình bị pháp luật cấm làm việc trong thỏa thuận hợp đồng,... theo luật quy định;
  • Đối với người lao động là người có quốc tịch nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng bị trục xuất, hoặc bị hết hạn giấy phép lao động;
  • Hợp đồng lao động tự động chấm dứt khi một trong hai bên mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết;
  • Người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo đúng luật quy định;
  • Trường hợp chấm dứt do không đạt yêu cầu của thử việc được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

 

Người lao động tự ý nghỉ việc có được trả lương không
Người lao động tự ý nghỉ việc có được trả lương không?

 

2. Người lao động "tự ý nghỉ việc" có phải bồi thường không?

Tuy nhiên đối với việc tự ý nghỉ việc mà không thông báo trước cho người sử dụng lao động hoặc có thông báo mà không tuân thủ thời hạn báo trước theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động (Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì người lao động phải có thông báo nghỉ việc trước ít nhất 45 ngày cho doanh nghiệp, còn với hợp đồng lao động xác định thời hạn thì phải báo trước 30 ngày; hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng thì phải báo trước ít nhất 03 ngày làm việc) thì sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Việc tự ý nghỉ việc đã vi phạm về thông báo và thời gian báo trước.

Theo đó, một khi đã có hành vi vi phạm như nêu trên thì người lao động phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động năm 2019, bao gồm các khoản sau:

Một là, nửa tháng tiền lương được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Hai là, khoản tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

Ba là, nếu giữa người lao động và người sử dụng lao động có ký kết hợp đồng đào tạo nghề (trong đó kinh phí của người sử dụng lao động và kể cả kinh phí của đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động) thì người lao động còn phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người sử dụng lao động khoản chi phí đã bỏ ra trong việc đào tạo nghề theo nội dung các bên đã thỏa thuận trước đó.

Ngoài phải bồi thường các khoản trên cho người sử dụng lao động thì người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc.

Tham khảo bài viết: Tự ý nghỉ việc không báo trước có phải chịu trách nhiệm gì không?

3. Hậu quả tiềm ẩn đối với người sử dụng lao động

Bất cứ doanh nghiệp nào cũng luôn cần nguồn nhân lực dồi dào cho sự phát triển của công ty cũng như đảm bảo tiến độ công việc hiểu quả nhất. Nếu như người lao động nghỉ việc đột ngột sẽ gây ảnh hưởng cho doanh nghiệp như:

Trước khi tìm được nhân viên mới hoặc tuyển dụng được người thay thế tạm thời thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc hoàn thành công việc và duy trì hoạt động kinh doanh như bình thường.

Doanh nghiệp sẽ phải tăng chi phí tuyển dụng và mất thời gian để đào tạo nhân sự mới lại từ đầu. Quá trình này có thể tốn thời gian và công sức quản lý, tác động đến việc giám sát và quản lý công việc hằng ngày.

Việc có sự thay đổi liên tục trong đội ngũ nhân sự và đặc biệt với các vị trí quan trọng, có thể gây ra sự không ổn định, tiêu cực đến các nhân sự khác, giảm tiến độ trong công việc và dự án của công ty.

 

Người lao động tự ý nghỉ việc có được trả lương không
Người lao động tự ý nghỉ việc có được trả lương không?

 

Do đó, để giảm thiểu tác động tiêu cực khi người lao động tự ý nghỉ việc, các công ty thường áp dụng các quy tắc trong hợp đồng lao động và quy định nội quy công ty. Ngoài ra, họ cũng có thể thực hiện các biện pháp như ký kết hợp đồng lao động cố định thời hạn hoặc bồi thường đối với việc nghỉ việc đột ngột để đảm bảo tính ổn định và tuân thủ của người lao động.

4. Quy định pháp luật về "tự ý nghỉ việc" không báo trước

Pháp luật quy định các trường hợp để người lao động tránh những rủi ro cũng như bảo vệ quyền lợi trong quá trình chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, trong trường hợp người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật, cụ thể căn cứ khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động cần tuân thủ về thời hạn báo trước: Thời hạn báo trước nhằm đảm bảo sự công bằng và cho phép cả người lao động và người sử dụng lao động chuẩn bị cho việc chấm dứt hợp đồng. 

Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì người lao động phải có thông báo nghỉ việc trước ít nhất 45 ngày cho doanh nghiệp, còn với hợp đồng lao động xác định thời hạn thì phải báo trước 30 ngày. Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng thì phải báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.

Ngoài ra, thời hạn báo trước không bị trái pháp luật còn theo thỏa thuận mà hai bên đã đồng ý ghi trong hợp đồng lao động, đặc biệt với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4.1. Trường hợp nào chấm dứt hợp đồng lao động thì không cần báo trước?

Khi người lao động rơi vào các tình huống sau thì có thể nghỉ việc mà không cần phải báo trước với doanh nghiệp, cụ thể:
Thứ nhất, Nếu người sử dụng lao động vi phạm nghiêm trọng quy định trong hợp đồng hoặc có các hành vi như đánh đập, ngược đãi, ép buộc làm việc, có những lời nói, hành vi gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người lao động hoặc quấy rối tình dục người lao động tại nơi làm việc.
Thứ hai, người sử dụng lao động không sắp xếp, bố trí công việc cho người lao động theo đúng thỏa thuận hợp động, hoặc việc tiếp tục công việc sẽ gây nguy hiểm cho sức khỏe và an toàn của người lao động có yếu tố vi phạm vệ sinh an toàn lao động
Thứ ba, người sử dụng lao động không trả lương đầy đủ hoặc trả trễ hạn trừ khi gặp các tình huống bất khả kháng do luật quy định
Thứ tư, người lao động là lao động nữ mang thai có quyền được chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước nếu công việc đó ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người mẹ và thai nhi, tuy nhiên lưu ý cần phải có xác nhận của cơ sở khám bệnh về việc tiếp tục làm việc sẽ gây tác động xấu đến thai nhi.
Thứ năm, người lao động nghỉ hưu theo luật này quy định, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận làm việc khác.
Thứ sáu, người sử dụng lao động gian dối trong việc cung cấp không đúng các thông tin về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời gian làm việc, giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, lương thưởng và phụ cấp, các loại bảo hiểm... vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu làm cho người lao động không thể thực hiện được nghĩa vụ trong hợp đồng lao động.

4.2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Chúng ta đơn giản có thể hiểu rằng việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật tức tự ý nghỉ việc không báo trước là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không tuân thủ các quy định mà Luật Ánh Ngọc vừa nêu trên.
Nếu không có các lý do được nêu tại mục 3.2 mà bạn nghỉ ngang tại công ty và không báo trước theo thời hạn quy định của pháp luật thì thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

5. Người lao động "tự ý nghỉ việc" có được hưởng lương hay không?

Để xác định người lao động tự ý nghỉ việc có được hưởng lương hay không thì còn phải căn cứ vào trường hợp cụ thể, hoặc theo thỏa thuận riêng được quy định trong hợp đồng lao động mà hai bên ký kết. 

 

Người lao động tự ý nghỉ việc có được trả lương không
Người lao động tự ý nghỉ việc có được trả lương không?

 

Ví dụ nếu trong hợp đồng lao đồng quy định việc tự ý nghỉ việc mà không báo trước người lao động sẽ không được trả lương tháng đó thì người lao động sẽ không có quyền đòi công ty trả lương. 

Căn cứ vào luật quy định không phân biệt đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hay không thì người sử dụng lao động vẫn phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn các khoản tiền liên quan (lương thưởng, tiền bồi thường, tiền còn nợ (nếu có), bảo hiểm xã hội,...)cho người lao động. Trong những trường hợp này có thể không có thỏa thuận rõ ràng hoặc chỉ thỏa thuận sau khi nghỉ việc thì người lao động có trách nhiệm bàn giao công việc đầy đủ.

Trong 01 tuần làm việc, kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt, người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản liên quan đến quyền lợi cho nhau. Trường hợp đặc biệt trong việc chậm trễ trả lương thì doanh nghiệp có thể du di thời hạn trả nhưng không được chậm quá 30 ngày.

Quay lại với câu hỏi đầu bài viết về vấn đề hưởng lương, Luật Ánh Ngọc xin giải đáp như sau: Đầu tiên bạn cần đọc kĩ lại nội dung hợp đồng lao động đã ký kết với công ty, đặc biệt về điều khoản chấm dứt hợp đồng. Nếu bạn và công ty có quy định về việc tự ý chấm dứt hợp đồng mà không báo trước thì không được hưởng lương thì bạn sẽ không được hưởng lương. Trường hợp không có quy định, giả sử trong hợp đồng chỉ quy định bạn phải bồi thường một khoản tiền cho công ty vẫn có trách nhiệm trả lương cho bạn theo tháng làm việc hoặc số ngày làm việc đến ngày bạn nghỉ. Tuy nhiên, trên thực tế, số tiền bạn phải bồi thường có thể sẽ bị khấu trừ vào tiền lương đó. 

Dù ở trong trường hợp nào đi chăng nữa thì chúng ta cũng không nên làm trái theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng lao động. Nếu tự ý nghỉ việc và không báo trước cho người sử dụng lao động thì bạn có thể sẽ không được trả lương và còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật như phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền, bên cạnh đó sẽ không được hưởng những quyền lợi của mình khi nghỉ việc.

Như vậy, khi có quyết định nghỉ việc thì bạn hãy làm đúng theo quy định của pháp luật để không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của mình nhé.

Xem thêm bài viết: Những trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc vấn đề tự ý nghỉ việc có được hưởng lương hay không của công ty Luật Ánh Ngọc. Nếu bạn có câu hỏi hay cần được giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến lĩnh vực tiền lương - lao động, vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất từ chúng tôi.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác