Quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động, người lao động mới nhất


Quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động, người lao động mới nhất

Tình huống pháp lý: Bà Nguyễn Xuân X chuẩn bị mở một công ty kinh doanh mặt hàng mĩ phẩm và thuê một số lượng lớn nhân viên. Bà X thắc mắc: Bà với tư cách chủ của doanh nghiệp (NSDLĐ) và người lao động bà thuê có những quyền và nghĩa vụ gì theo quy định của pháp luật? Hãy cùng Luật Ánh Ngọc tìm hiểu nhé!

1. Người sử dụng lao động là gì?

Theo Bộ Luật Lao động Việt Nam, người sử dụng lao động là cá nhân, tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên doanh, liên kết sản xuất, các đại lý, chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị khác tương tự có nhu cầu thuê và sử dụng lao động để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

Bà Nguyễn Xuân X với tư cách là người sử dụng lao động được quyền lựa chọn lao động, ký kết hợp đồng lao động và trả lương cho lao động theo quy định của pháp luật. Thêm vào đó, bà X cũng có trách nhiệm phải đảm bảo các quyền và lợi ích của người lao động, bao gồm quyền được nghỉ phép, được trang bị đầy đủ an toàn lao động và y tế lao động, được bảo vệ trong quá trình làm việc và được trả lương đúng mức và đúng thời hạn. Nếu vi phạm các quy định về lao động, bà X sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại cho người lao động.

2. Người lao động là gì?

Theo quy định hiện nay, người lao động là cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để thực hiện công việc theo một thời gian nhất định và nhận được tiền lương hoặc trả công tương ứng với công việc đã làm, họ sẽ phải chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi trừ một số trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Xem thêm bài viết: Những công việc mà lao động dưới 18 tuổi có thể được đi làm?

3. Quyền và nghĩa vụ của NSDLĐ theo quy định hiện nay

3.1. Quyền của NSDLĐ

Quyền của người sử dụng lao động
Quyền của người sử dụng lao động

 

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động có những quyền sau đây

  • Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
  • Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
  • Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
  • Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật

Bên cạnh những quyền nêu trên, nếu bà X thành lập công ty cũng cần lưu ý đến quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với tư cách của NSDLĐ. Theo đó, bà X có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp nhất định như: Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của NSDLĐ, người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này...Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng với NLĐ, bà X phải thông báo trước cho người lao động , cụ thể:

  1. Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn
  2. Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  3. Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3.2. Nghĩa vụ của NSDLĐ.

Theo khoản 2 Điều 6 Bộ luật lao động 2019, nghĩa vụ của NSDLĐ gồm có:

  •  Bà X có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
  • Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
  • Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
  • Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động

4. Quyền và nghĩa vụ của NLĐ theo quy định hiện nay.

4.1. Quyền của NLĐ.

Quyền của người lao động
Quyền của người lao động

 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật lao động 2019, người lao động có các quyền như sau:

  • Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
  • Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
  • Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Đình công;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Quyền lợi của người lao động là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong lĩnh vực lao động và nhân sự. Đối với người lao động, quyền lợi càng được đảm bảo thì sự hài lòng và động viên để phát triển công việc càng lớn. Một trong những quyền lợi quan trọng nhất của người lao động là quyền được hưởng mức lương xứng đáng với năng lực và kinh nghiệm của mình. Ngoài ra, người lao động còn được bảo vệ bởi chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và các chế độ bảo hiểm khác như bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bảo hiểm thai sản...

Người lao động cũng cần lưu ý về vấn đề vấn đề thử việc. Cụ thể, về thời gian thử việc tối đa: 60 ngày đối với trình độ từ cao đẳng trở lên, 30 ngày đối với trình độ trung cấp, 6 ngày đối với các công việc khác. Về lương, lương thử việc ít nhất bằng 85% lương chính thức (Ví dụ: Lương chính thức 20 triệu thì lương thử việc ít nhất là 17 triệu).

Những vấn đề cần biết về thử việc
Những vấn đề cần biết về thử việc

 

4.2. Nghĩa vụ của NLĐ

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Bộ luật lao động 2019, người loa dộng có các quyền như sau:

  • Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
  • Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
  • Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

5. Quyền, nghĩa vụ khác của NSDLĐ

Ngoài những nghĩa vụ đã liệt kê ở trên, NSDLĐ còn có một số quyền và nghĩa vụ khác như:

  • Nghĩa vụ của bà X trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế (theo Điều 42 BLLĐ): Nếu ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì bà X xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.
  • Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động (Điều 16 BLLĐ): Bà X phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
  • Bà Nguyễn Xuân X có nghĩa vụ tổ chức đối thoại tại nơi làm việc nếu rơi vào các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 63 BBLĐ
  • Bà X có quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh đồng thời có nghĩa vụ báo trước cho Người lao động biết (theo Điều 29 BLLĐ).
  • Bà X còn có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.

Nếu khách hàng cần tư vấn về quyền và nghĩa vụ của mình, soạn thảo hợp đồng và các dịch vụ khác. Vui lòng liên hệ với Công ty Luật Ánh Ngọc để được hỗ trợ.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác