Xử phạt hành chính ATTP cập nhật 2026


Xử phạt hành chính ATTP cập nhật 2026

An toàn thực phẩm (ATTP) là một trong những lĩnh vực được cơ quan chức năng tăng cường thanh tra, kiểm tra trong những năm gần đây. Và để răn đe các chủ thể thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực này, pháp luật hiện hành đã đặt ra nhiều quy định xử phạt hành chính ATTP cập nhật 2026. Bài viết dưới đẩy của Luật Ánh Ngọc sẽ giúp bạn nắm rõ các quy định này. 

1. Hình thức xử phạt hành chính ATTP 

Căn cứ xử phạt hành chính ATTP hiện nay chủ yếu được quy định tại Nghị định 115/2018/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP và vẫn là cơ sở pháp lý áp dụng trong năm 2026. 

Theo đó, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP) đã chỉ ra những hình thức xử phạt hành chính ATTP hiện nay bao gồm:

  • Hình thức xử phạt chính là phạt tiền. 
  • Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm từ 01 tháng đến 06 tháng, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 01 tháng đến 24 tháng; Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

Ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, chủ thể vi phạm hành chính trong lĩnh vực ATTP còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (được bổ sung bởi Điểm  Khoản 1 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP):

  • Buộc tái xuất thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
  • Buộc tiêu hủy thực phẩm,.... có nội dung vi phạm; tang vật vi phạm; lô hàng thủy sản không bảo đảm an toàn thực phẩm.
  • Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn.
  • Buộc thu hồi thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm vi phạm; tài liệu, ấn phẩm đã phát hành.
  • Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm vi phạm.
  • Buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm.
  • Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo vi phạm.
  • Buộc chịu mọi chi phí cho việc xử lý ngộ độc thực phẩm, khám, điều trị người bị ngộ độc thực phẩm.
  • Buộc ngừng việc sử dụng phương tiện vận chuyển.
  • Buộc hủy bỏ kết quả kiểm nghiệm, Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu.
  • Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm không còn.
  • Buộc nộp lại giấy tờ, tài liệu đã bị sửa chữa, tẩy xóa. 

Như vậy, tùy theo hành vi vi phạm cụ thể và mức độ thiệt hại của từng trường hợp mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ quyết định áp dụng mức phạt chính cũng như các hình phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả phù hợp. 

Bạn sẽ được gọi lại tư vấn Liên hệ ngay

2. Mức xử phạt hành chính ATTP cập nhật 2026

Mức xử phạt hành chính ATTP cập nhật 2026
Mức xử phạt hành chính ATTP cập nhật 2026

Để răn đe các hành vi vi phạm trong lĩnh vực ATTP, pháp luật hiện nay đã đặt ra mức phạt tối đa cũng như mức phạt đối với từng hành vi cụ thể. Theo đó Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định về vấn đề này như sau:

2.1. Mức xử phạt hành chính ATTP tối đa 

Theo Điều 3 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điểm a, b Khoản 2 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP) thì mức xử phạt hành chính ATTP tối đa được quy định như sau:

  • 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 
  • Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 

Ngoài ra, trong một số trường hợp cá biệt, pháp luật cho phép mức xử phạt hành chính tối đa không tuân theo giới hạn này. 

>>>> Xem thêm: Luật An toàn thực phẩm 2026: Doanh nghiệp bắt buộc phải biết

2.2. Mức xử phạt hành chính ATTP cập nhật 2026 đối với những hành vi vi phạm phổ biến 

Hiện nay, Nghị định 115/2018/NĐ-CP chia các vi phạm hành chính về ATTP thành 04 nhóm với từng hành vi cụ thể và mức phạt riêng. Phân tích dưới đây của Luật Ánh Ngọc sẽ chỉ liệt kê một số hành vi vi phạm phổ biến mà quý bạn đọc thường gặp trong thực tế. 

(a); Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn đối với sản phẩm thực phẩm 

  • Vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu để sản xuất, chế biến, cung cấp thực phẩm: Phạt tiền từ 20.000.000 - 100.000.000 đồng tùy vào hành vi cụ thể (Điều 4). 
  • Vi phạm quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm: Phạt tiền từ 10.000.000 - 100.000.000 đồng (Điều 5).
  • Vi phạm quy định về sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất, chế biến thực phẩm: Phạt tiền từ 10.000.000 - 100.000.000 đồng (Điều 6).
  • Vi phạm quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm: Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng (Điều 7).
  • Vi phạm quy định về sử dụng dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm: Phạt tiền từ 10.000.000 - 30.000.000 đồng (Điều 8). 

(b); Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp thực phẩm

  • Vi phạm quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm: Phạt tiền từ 1.000.000 - 20.000.000 đồng (Điều 9).
  • Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm: Phạt tiền từ 3.000.000 - 15.000.000 đồng (Điều 10).
  • Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống có nguồn gốc thủy sản: Phạt tiền từ 5.000.000 - 100.000.000 đồng (Điều 11).
  • Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật tươi sống sử dụng làm thực phẩm: Phạt tiền từ 01 - 03 lần giá trị thực phẩm vi phạm (Điều 12). 
  • Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống có nguồn gốc thực vật: Phạt tiền từ 1.000.000 - 3.000.000 đồng (Điều 13). 
  • Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến không bao gói sẵn và bao gói sẵn đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ: Phạt tiền từ 500.000 - 3.000.000 đồng (Điều 14).
  • Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố: Phạt tiền từ 500.000 - 3.000.000 đồng (Điều 16).
  • Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm chiếu xạ: Phạt tiền từ 10.000.000 - 50.000.000 đồng (Điều 17). 
  • Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Phạt tiền từ 20.000.000 - 60.000.000 đồng (Điều 18).

(c); Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu và vi phạm quy định khác về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp thực phẩm

  • Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu: Phạt tiền từ 30.000.000 - 100.000.000 đồng (Điều 19). 
  • Vi phạm quy định về tự công bố sản phẩm: Phạt tiền từ 15.000.000 - 50.000.000 đồng (Điều 20).
  • Vi phạm quy định về đăng ký bản công bố sản phẩm: Phạt tiền từ 30.000.000 - 50.000.000 đồng (Điều 21).
  • Vi phạm quy định khác về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, cung cấp thực phẩm: Phạt tiền từ 1.000.000 - 100.000.000 đồng (Điều 22).

(d); Vi phạm quy định về quảng cáo, thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ, phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không an toàn

  • Vi phạm quy định về quảng cáo, thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm: Phạt tiền từ 10.000.000 - 70.000.000 đồng (Điều 23).
  • Vi phạm quy định về kiểm nghiệm thực phẩm và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu: Phạt tiền từ 15.000.000 - 60.000.000 đồng (Điều 24).
  • Vi phạm quy định về phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm và thực hiện các giải pháp hạn chế nguy cơ mất an toàn thực phẩm: Phạt tiền từ 3.000.000 - 20.000.000 đồng (Điều 25).
  • Vi phạm quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không bảo đảm an toàn: Phạt tiền từ 5.000.000 - 30.000.000 đồng (Điều 26).

Việc phải nộp phạt bao nhiêu hoàn toàn phụ thuộc vào hành vi vi phạm mà chủ thể đã thực hiện trên thực tế. 

Đăng ký tư vấn

 

3. Doanh nghiệp cần làm gì để tránh bị xử phạt hành chính ATTP?

Doanh nghiệp cần làm gì để tránh bị xử phạt hành chính ATTP?
Doanh nghiệp cần làm gì để tránh bị xử phạt hành chính ATTP?

Để tránh bị xử phạt hành chính ATTP, doanh nghiệp nên làm những việc sau:

  • Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp nên xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (nếu thuộc diện phải cấp) và thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan như tự công bố sản phẩm,....
  • Đào tạo nhân viên qua các hoạt động như tập huấn kiến thức ATTP,.... 
  • Cập nhật những thay đổi mới nhất về quy định pháp luật trong lĩnh vực xử phạt hành chính ATTP.
  • Tham khảo ý kiến từ các chuyên gia pháp lý đầu ngành. 

Việc đầu tư vào hệ thống quản lý ATTP không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các khoản xử phạt mà còn tạo lợi thế cạnh tranh, củng cố niềm tin của người tiêu dùng và phát triển bền vững.  

>>>> Xem thêm: Thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm

4. Câu hỏi thường gặp

Dưới đây sẽ là phần giải đáp những câu hỏi thường gặp khi tìm hiểu về vấn đề xử phạt hành chính ATTP cập nhật 2026. 

Không có giấy phép ATTP bị phạt bao nhiêu? 

Trường hợp chủ thể thuộc diện phải xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (sau đây gọi là giấy phép ATTP) nhưng không xin cấp thì sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP) như sau:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có giấy phép ATTP hoặc có giấy phép ATTP nhưng đã hết hiệu lực.
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có giấy phép ATTP hoặc có giấy phép ATTP nhưng đã hết hiệu lực.
  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có giấy phép ATTP đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt hoặc có nhưng đã hết hiệu lực,...

Tóm lại, việc không có giấy phép ATTP sẽ bị phạt ở 4 khung khác nhau, tùy vào lĩnh vực hoạt động của chủ thể. 

Quán ăn nhỏ có phải xin giấy phép ATTP không?

Không. Theo điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP thì một trong những trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép ATTP là “kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ”. 

Do vậy, với những quán ăn nhỏ kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thì ko cần phải xin giấy phép ATTP. 

Qua những phân tích trên có thể thấy, việc nắm rõ các quy định về Xử phạt hành chính ATTP cập nhật 2026 không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị xử phạt mà còn là nền tảng để xây dựng hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn, minh bạch và bền vững. Trường hợp có thắc mắc liên quan tới vấn đề này, quý khách hàng có thể liên hệ với Luật Ánh Ngọc để được giải đáp.

Luật sư Phương

Luật sư Phương

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp đại học Luật Hà Nội. Có hơn 10 kinh nghiệm công tác trong ngành luật. Hiện đang là giám đốc kiêm luật sư chính của Luật Ánh Ngọc.

Xem thêm thông tin

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người viết áp dụng các quy định của pháp luật tại thời điểm nghiên cứu viết bài. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi.