1. Định giá tài sản trí tuệ là gì? Lý do nên định giá tài sản trí tuệ
Tham khảo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Giá năm 2023, có thể hiểu, định giá tài sản trí tuệ là quá trình xác định giá trị của các tài sản trí tuệ dựa trên các phương pháp được pháp luật ghi nhận.
Hiện nay, việc định giá tài sản trí tuệ được nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm bởi những lý do sau:
- Xác định giá trị thực của doanh nghiệp: Hiện nay, nhiều doanh nghiệp sở hữu giá trị thương hiệu hoặc công nghệ rất lớn nhưng chưa được phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán. Do vậy, việc định giá tài sản trí tuệ giúp doanh nghiệp nhìn nhận chính xác giá trị tài sản vô hình đang sở hữu.
- Phục vụ hoạt động góp vốn: Tài sản trí tuệ có thể được sử dụng để góp vốn doanh nghiệp nếu được định giá phù hợp (Điều 34 Luật Doanh nghiệp năm 2020).
- Cơ sở để thực hiện giao dịch: Trong các giao dịch thương mại hoặc dân sự (như chuyển nhượng,...) thì việc xác định giá trị tài sản trí tuệ là cơ sở để các bên thương lượng mức giá hợp lý.
Tóm lại, việc định giá tài sản trí tuệ chính xác là cơ sở nâng cao giá trị doanh nghiệp cũng như hạn chế các rủi ro liên quan tới loại tài sản này.
Gọi ngay
2. Các phương pháp định giá tài sản trí tuệ phổ biến
Theo Thông tư số 37/2024/TT-BTC, hiện nay, pháp luật Việt Nam ghi nhận các phương pháp định giá tài sản trí tuệ phổ biến sau:
Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô hình
- Theo phương pháp này thì giá trị của tài sản trí tuệ được tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sử dụng tài sản trí tuệ mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng tài sản trí tuệ.
- Cách áp dụng: Tính giá trị tài sản trí tuệ thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng tài sản trí tuệ tiết kiệm được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu tài sản trí tuệ.
Theo đó, phương pháp này được áp dụng thông qua việc quy đổi về hiện tại dòng tiền trong tương lai là khoản tiền sử dụng tài sản trí tuệ tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có).
Phương pháp lợi nhuận vượt trội
- Phương pháp này ước tính giá trị của tài sản trí tuệ cần thẩm định giá trên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng tài sản trí tuệ này.
- Cách áp dụng: Ước tính giá trị trên cơ sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp tài sản trí tuệ cần thẩm định giá được sử dụng và không sử dụng.
Phương pháp thu nhập tăng thêm
- Phương pháp này xác định giá trị của tài sản trí tuệ thông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản trí tuệ cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác.
- Cách áp dụng: Xác định những dòng doanh thu kỳ vọng được tạo ra -> Xác định dòng thu nhập ròng sau khi trừ các khoản khác -> Xác định khoản đóng góp của các tài sản khác -> Xác định phần thu nhập ròng được tạo ra từ riêng tài sản trí tuệ cần thẩm định giá.
>>>> Xem thêm: Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo hợp đồng
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh trong cách tiếp cận từ thị trường được áp dụng trong thẩm định giá tài sản trí tuệ khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Có thông tin về các giao dịch khách quan, độc lập của ít nhất 03 tài sản so sánh tại hoặc gần thời điểm thẩm định giá nhưng không quá 24 tháng kể từ thời điểm thẩm định giá.
- Có đủ thông tin để điều chỉnh sự khác biệt về định lượng giữa tài sản thẩm định giá và tài sản so sánh, từ đó xác định được mức giá chỉ dẫn.
- Đáp ứng được các yêu cầu khác (ngoài yêu cầu về số lượng tài sản so sánh tối thiểu) nêu tại Chuẩn mực thẩm định giá về cách tiếp cận từ thị trường.
Ngoài các phương pháp trên, việc thẩm định giá tài sản trí tuệ còn có thể thực hiện bằng một số phương pháp khác như phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí tái tạo,....
3. Quy trình định giá tài sản trí tuệ
Để việc định giá tài sản trí tuệ diễn ra khoa học, quý bạn đọc có thể tham khảo quy trình 04 bước sau:
Bước 1. Xác định mục đích định giá
Tại bước này, tổ chức, cá nhân có nhu cầu định giá tài sản trí tuệ thực hiện xác định mục đích của việc định giá (như góp vốn, chuyển nhượng, kêu gọi đầu tư,...).
Tùy từng mục đích định giá cụ thể mà chủ thể có thể quyết định những phương pháp định giá phù hợp với trường hợp của mình.
Bước 2. Thu thập giấy tờ pháp lý
Khi đã xác định được mục đích định giá, việc tiếp theo mà các chủ thể quyền cần làm là thu thập các giấy tờ, hồ sơ phục vụ cho việc định giá. Dựa trên thực tiễn hiện nay, có thể liệt kê một số loại tài liệu mà chủ thể cần chuẩn bị trước gồm:
- Văn bằng bảo hộ các tài sản trí tuệ.
- Hợp đồng chuyển giao tài sản trí tuệ.
- Báo cáo tài chính có nội dung về các khoản thu nhập có được từ tài sản trí tuệ.
Ngoài ra, tùy vào từng phương pháp cụ thể mà các cá nhân, tổ chức còn cần chuẩn bị thêm các giấy tờ phù hợp.
Bước 3. Lựa chọn phương pháp định giá
Khi đã chuẩn bị đủ các tài liệu để phục vụ hoạt động định giá tài sản trí tuệ, việc chủ thể cần làm lúc này là quyết định phương pháp định giá sẽ áp dụng.
Trong thực tiễn, các chủ thể có nhu cầu định giá thường kết hợp từ hai phương pháp trở lên để tăng độ tin cậy của kết quả định giá, đặc biệt đối với các tài sản có giá trị lớn như thương hiệu, sáng chế hoặc công nghệ độc quyền.
>>>> Xem thêm: Lạm Dụng Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Trong Cạnh Tranh
Bước 4. Lập báo cáo định giá
Khi đã ra được kết quả cuối cùng, bên thực hiện cần lập báo cáo định giá tài sản trí tuệ để làm căn cứ thực hiện các công việc liên quan. Báo cáo định giá cần có những nội dung sau:
- Phương pháp áp dụng.
- Dữ liệu sử dụng.
- Giá trị tài sản trí tuệ.
Đây là quy trình phổ biến khi định giá tài sản trí tuệ, ngoài ra, tùy từng đơn vị định giá cụ thể mà quy trình có thể kéo dài và phức tạp hơn.
4. Những yếu tố ảnh hưởng đến định giá tài sản trí tuệ
Giá trị của tài sản trí tuệ có thể thay đổi đáng kể theo thời gian và chịu tác động của nhiều yếu tố. Theo thực tiễn hiện nay, có thể liệt kê những yếu tố ảnh hưởng đến định giá tài sản trí tuệ như sau:
- Đặc điểm pháp lý: Một tài sản đã được bảo hộ hợp lệ tại nhiều quốc gia, còn thời hạn bảo hộ và không phát sinh tranh chấp sẽ có giá trị cao hơn so với tài sản chưa được đăng ký hoặc đang có rủi ro pháp lý.
- Đặc điểm kỹ thuật: Tài sản trí tuệ có khả năng áp dụng rộng rãi trong sản xuất, đời sống và đưa lại hiệu quả kỹ thuật cao sẽ có giá trị cao hơn.
- Đặc điểm kinh tế: Những tài sản trí tuệ có tiềm năng khai thác lớn (về quy mô khách hàng, doanh thu tiềm năng) sẽ có giá trị thị trường cao hơn những tài sản trí tuệ chỉ áp dụng trong thị trường hẹp.
Định giá tài sản trí tuệ không chỉ là hoạt động xác định giá trị của tài sản vô hình mà còn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp khai thác hiệu quả nguồn lực trí tuệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nền tảng cho các giao dịch thương mại.
Trường hợp có thắc mắc liên quan tới vấn đề này, quý khách hàng có thể liên hệ với Luật Ánh Ngọc để được giải đáp.