Nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp nào?


Nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp nào?

Tại Luật Đất đai 2013 có quy định về một vài trường hợp nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bài viết dưới đây, Luật Ánh Ngọc cung cấp thêm thông tin đến khách hàng để hiểu thêm về nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp nào? Có những lưu ý nào liên quan? 

1. Nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp nào? 

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Tuy nhiên trong quá trình sở hữu quyền sử dụng đất, sẽ có những trường hợp nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tùy vào những trường hợp khác nhau thì nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1.1. Không thuộc các trường hợp bị nhà nước thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013 có quy định nếu người có quyền sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau sẽ bị nhà nước thu hồi giấy chứng nhận:

- Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

- Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Theo đó, trừ những trường hợp bị nhà nước thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên thì nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

1.2. Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật. 

Căn cứ tại điểm d Khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013, Khoản 5 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CPKhoản 26 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP có quy định về các trường hợp nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật. 

Cụ thể, nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp: 

- Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có bản án, quyết định có hiệu lực thi hành:

Trong bản án, quyết định trên có kết luận về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp thì việc thu hồi Giấy chứng nhận được thực hiện theo bản án, quyết định đó;

- Cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai:

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp (trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan thanh tra)

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định (tại Điều 105 của Luật Đất đai 2013) phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai:

Đã kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định;

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai:

+ Khi đó, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai.

2. Một vài chú ý với các trường hợp nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Một vài chú ý với các trường hợp nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 
Chú ý: 

Trong đó: 

- Địa điểm thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thu hồi: Văn phòng đăng ký đất đai (theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)

- Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Khiếu nại: Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại. 

3. Những điểm mới của Luật Đất đai 2024 về các trường hợp nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo điểm đ, e Khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực vào ngày 01/08/2024), có quy định về các trường hợp bị nhà nước thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gồm:

- Giấy chứng nhận đã cấp bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy;

- Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp giấy chứng nhận đã cấp.

Theo đó, so với Luật Đất đai 2013, trừ những trường hợp bị nhà nước thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được Luật Đất đai 2024 bổ sung ở trên thì nhà nước không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

Qua những thông tin đã được cung cấp về vấn đề "Nhà nước không thu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp" ở trên, Luật Ánh Ngọc hy vọng đã phần nào giải đáp những thắc mắc  cũng như cung cấp thêm thông tin đến khách hàng.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người viết áp dụng các quy định của pháp luật tại thời điểm nghiên cứu viết bài. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Luật sư Phương

Luật sư Phương

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp đại học Luật Hà Nội. Có hơn 10 kinh nghiệm công tác trong ngành luật. Hiện đang là giám đốc kiêm luật sư chính của Luật Ánh Ngọc.

Xem thêm thông tin

Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác