Có được gia hạn giấy phép lao động không?


Có được gia hạn giấy phép lao động không?
Giấy phép lao động là căn cứ hợp pháp để người lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên, thời hạn của giấy phép lao động tối đa 02 năm. Theo quy định của pháp luật, trường hợp giấy phép lao động gần hết hạn thì người lao động nước ngoài phải xin gia hạn giấy phép lao động. Để được gia hạn giấy phép lao động, người lao động nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện gì? Trình tự, thủ tục xin gia hạn giấy phép lao động như thế nào?

1. Điều kiện để được gia hạn giấy phép lao động

Giấy phép lao động là văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện cấp phép theo quy định.

Căn cứ theo Điều 155 Bộ luật Lao động năm 2019, thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm. Như vậy, người sử dụng lao động, người lao động có thể được gia hạn giấy phép lao động.

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, để được gia hạn giấy phép lao động, người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày;
  • Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;
  • Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

2. Trình tự, thủ tục gia hạn giấy phép lao động

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gia hạn giấy phép lao động.

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, hồ sơ xin gia hạn giấy phép lao động bao gồm các nội dung sau:

  • Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động;
  • 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp;
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (nếu có);
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động còn giá trị;
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Một trong các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau:
    • Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm và văn bản chứng minh người lao động đã được tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;
    • Hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
    • Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
    • Văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
    • Văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
    • Trường hợp người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thì phải có văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý.

Các giấy tờ trên là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

 

Người sử dụng lao động nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Người sử dụng lao động nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người nộp hồ sơ gia hạn giấy phép lao động theo một trong các hình thức: nộp trực tiếp, thông qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động.

Hiện nay, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động là Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Sở Lao động – Thương binh và xã hội.

Bước 3:  Giải quyết hồ sơ gia hạn giấy phép

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gia hạn giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền gia hạn giấy phép lao động.

Trường hợp không gia hạn giấy phép lao động thì cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi được gia hạn giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động. Sau đó, người sử dụng lao động gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền gia hạn giấy phép lao động.

Thời hạn giải quyết hộ sơ gia hạn giấy phép lao động là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

  • Trường hợp người sử dụng lao động thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép lao động tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội không mất phí, lệ phí thực hiện thủ tục;
  • Trường hợp người sử dụng lao động thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép lao động tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thì phí, lệ phí được tùy thuộc theo quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người lao động nước ngoài làm việc.

3. Thời hạn của giấy phép là bao lâu? Có được cấp lại không?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của văn bản thể hiện hình thức lao động nhưng không quá 02 năm:

  • Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;
  • Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  • Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
  • Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
  • Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
  • Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người lao động được xin cấp lại giấy phép lao động trong các trường hợp sau:

  • Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị hỏng;
  • Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.

4. Dịch vụ xin cấp Giấy phép lao động tại Luật Ánh Ngọc

Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm trong giải quyết các vấn đề pháp lý, đặc biệt là liên quan đến giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Luật Ánh Ngọc cam kết mang đến cho quý khách hàng dịch vụ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài toàn diện, tiết kiệm chi phí mang lại hiệu quả cao.

 

Tư vấn xin cấp giấy phép lao động
Tư vấn xin cấp giấy phép lao động

Tại Luật Ánh Ngọc, đội ngũ Luật sư và chuyên viên sẽ tư vấn các vấn đề sau:

  • Tư vấn các vấn đề về điều kiện cấp phép lao động; các trường hợp không phải xin giấy phép;
  • Tư vấn, soạn thảo hồ sơ cấp giấy phép lao động;
  • Tư vấn, hỗ trợ quá trình thủ tục xin cấp giấy phép lao động tại cơ quan có thẩm quyền; thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  • Tư vấn các vấn đề phát sinh liên quan đến giấy phép lao động như cấp lại giấy phép, gia hạn giấy phép, thu hồi giấy phép lao động, xử lý vi phạm,....

Trên đây là toàn bộ quy định về hồ sơ, quy trình, thủ tục xin gia hạn giấy phép lao động. Nếu độc giả còn bất kỳ vấn đề thắc mắc hoặc mong muốn sử dụng dịch vụ xin cấp giấy phép lao động tại Luật Ánh Ngọc, xin vui lòng liên hệ để được giải đáp, hỗ trợ.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác