Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường


Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường
Giấy phép môi trường là giấy phép quan trọng và bắt buộc đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường để được phép xả thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất. Tùy thuộc vào từng dự án đầu tư, cơ sở mà cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường là khác nhau. Trong bài viết hôm nay sẽ phân tích thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo pháp luật hiện hành.

1. Các trường hợp phải có giấy phép môi trường

Căn cứ theo Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, các trường hợp sau đây phải xin giấy phép môi trường trừ trường hợp dự án đầu tư, cơ sở thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định pháp luật:

  • Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường, chất thải nguy hại phải được xử lý, quản lý khi đi vào vận hành chính thức;
  • Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước 01/01/2022 có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III.

2. Ai có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường

Căn cứ theo Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường, giấy phép môi trường được cấp bởi các cơ quan sau:

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp giấy phép
    • Dự án đã được Bộ Tài nguyên và môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
    • Các dự án nằm trên địa bàn 02 tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của UBND cấp tỉnh, cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
  • Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có thẩm quyền cấp giấy phép đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh;
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép đối với các dự án sau không thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài nguyên và Môi trường:
    • Dự án đầu tư nhóm II là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường trừ dự án đầu tư nhóm I:
      • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình hoặc quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường hoặc không nhưng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trung bình và có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
      • Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển, khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô trung bình hoặc với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
      • Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
      • Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình.
    • Dự án đầu tư nhóm III nhưng nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên:
      • Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất nhỏ;
      • Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường có phát sinh nước thải, bụi, khí thải phải được xử lý hoặc có phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các dự án còn lại.

Ngoài thẩm quyền mới giấy phép môi trường, các cơ quan trên còn có thẩm quyền cấp lại giấy phép, cấp đổi giấy phép và điều chỉnh giấy phép.

3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường

Căn cứ theo Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020, Điều 29 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép môi trường thực hiện theo các thủ tục sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép. Hồ sơ xin cấp giấy phép bao gồm:

  • Mẫu đơn xin cấp giấy phép môi trường;
  • Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường;
  • Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác trong trường hợp dự án đầu tư, cơ sở khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;

Bước 2: Nộp hồ sơ và nộp phí thẩm định cấp giấy phép.

Chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông qua hình thức nộp trực tiếp, đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Bước 3: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ

  • Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; công khai nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật doanh nghiệp và tham vấn ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
  • Thực hiện kiểm tra thực tế thông tin dự án đầu tư, cơ sở;
  • Trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và không thay đổi nội dung liên quan đến hoạt động xả nước thải so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thì không phải lấy ý kiến các cơ quan;
  • Tùy thuộc vào từng dự án và thẩm quyền cấp giấy phép môi trường, cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định hoặc tổ thẩm định và/hoặc kiểm tra thực tế;
  • Thành viên hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra, tổ thẩm định tiến hành nghiên cứu hồ sơ cấp giấy phép, viết bản nhận xét, đánh giá về các nội dung tại Điều 40 Luật bảo vệ môi trường.

Bước 4: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, tổ thẩm định hoặc kết quả của đoàn kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở:

  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì cơ quan có thẩm quyền trả hồ sơ cho chủ dự án đầu tư, cơ sở và nêu rõ lý do;
  • Trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung để bảo đảm đủ căn cứ cho việc cấp phép, chủ dự án đầu tư, cơ sở nhận được thông báo nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung.

4. Một số câu hỏi liên quan

 

Một số câu hỏi liên quan
Một số câu hỏi liên quan

4.1. Giấy phép môi trường có hiệu lực trong bao lâu

Căn cứ theo Khoản 4 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường, giấy phép môi trường có thời hạn 07 năm hoặc 10 tùy thuộc vào từng dự án đầu tư, cơ sở được cấp phép:

  • Giấy phép môi trường có thời hạn là 07 năm đối với: dự án đầu tư nhóm I và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I;
  • Giấy phép môi trường có thời hạn 10 năm đối với giấy phép cấp cho các dự án đầu tư, cơ sở còn lại.

4.2. Không xin giấy phép môi trường bị xử lý thế nào?

Căn cứ Khoản 6 Điều 11 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, trường hợp chủ dự án đầu tư, cơ sở không xin giấy phép môi trường theo đúng quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể mức tiền phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND cấp huyện hoặc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng mà có tiêu chí về môi trường tương đương;
  • Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND cấp tỉnh hoặc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng mà có tiêu chí về môi trường tương đương ;
  • Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng mà có tiêu chí về môi trường tương đương;

Đồng thời, chủ đầu tư, dự án còn có thể bị đình chỉ hoạt động của nguồn phát sinh chất thải mà không có giấy phép của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng và buộc di dời dự án đầu tư, cơ sở đến địa điểm phù hợp với quy hoạch, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt nếu địa điểm đang thực hiện dự án đầu tư, cơ sở không phù hợp với quy hoạch, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác