Dịch vụ xin cấp giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán


Dịch vụ xin cấp giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán
Giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán là một loại giấy tờ pháp lý do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về vấn đề này.

1. Giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán

Giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán là một loại giấy tờ pháp lý do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp cho các tổ chức được phép cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.

Giấy xác nhận này có giá trị chứng minh rằng tổ chức đó đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện về vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, hệ thống công nghệ thông tin, cán bộ nhân viên,... theo quy định của pháp luật.

Xem thêm bài viết: Có được sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán

2. Điều kiện để được cấp giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán

Theo Nghị định 158/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán như sau:

- Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi tắt là công ty quản lý quỹ) chỉ được thực hiện kinh doanh chứng khoán phái sinh sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh:

  • Công ty chứng khoán được thực hiện một hoặc một số hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh, bao gồm: môi giới chứng khoán phái sinh, tự doanh chứng khoán phái sinh, tư vấn đầu tư chứng khoán phái sinh;
  • Công ty quản lý quỹ chỉ được thực hiện hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán phái sinh.

- Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh đối với công ty chứng khoán bao gồm:

  • Được cấp phép đầy đủ nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;
  • Đáp ứng các điều kiện về vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu như sau:
  • Đối với hoạt động môi giới chứng khoán phái sinh: có vốn điều lệ, có vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 800 tỷ đồng trở lên;
  • Đối với hoạt động tự doanh chứng khoán phái sinh: có vốn điều lệ, có vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 600 tỷ đồng trở lên;
  • Đối với hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán phái sinh: có vốn điều lệ, có vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 250 tỷ đồng trở lên;
  • Trường hợp đăng ký kinh doanh cả hoạt động môi giới chứng khoán phái sinh, tự doanh chứng khoán phái sinh và tư vấn đầu tư chứng khoán phái sinh, công ty chứng khoán phải có vốn điều lệ, có vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 800 tỷ đồng trở lên;

- Đáp ứng yêu cầu về kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro cho hoạt động kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật về hoạt động của công ty chứng khoán;

- Đáp ứng điều kiện về nhân sự: Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ và tối thiểu 05 nhân viên cho mỗi hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh dự kiến đăng ký có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật và chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;

-  Có tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 220% liên tục trong 12 tháng gần nhất; thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật;

- Không có lỗ trong 02 năm gần nhất;

- Ý kiến của tổ chức kiểm toán được chấp thuận tại báo cáo tài chính của năm tài chính gần nhất đã được kiểm toán và báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã được soát xét (trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh sau ngày 30 tháng 6) phải là chấp nhận toàn phần;

- Không đang trong quá trình tổ chức lại, giải thể, phá sản; không đang trong tình trạng đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh đối với công ty quản lý quỹ bao gồm:

- Có vốn điều lệ, có vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 25 tỷ đồng trở lên;

- Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ và tối thiểu 05 nhân viên cho hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán phái sinh có chứng chỉ hành nghề chứng khoán và chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.

Điều kiện cấp giấy

Và đáp ứng quy định tại điểm đ, e, g, h khoản 2 Điều 4 Nghị định 158/2020/NĐ-CP

3. Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán

3.1. Hồ sơ cấp giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán

Theo quy định tại Nghị định 158/2020/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán bao gồm các thành phần sau, không trùng lặp:

  • Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh;
  • Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc Quyết định của chủ sở hữu về việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh;
  • Báo cáo tài chính của 02 năm tài chính gần nhất được kiểm toán và báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét (đối với đề nghị sau ngày 30 tháng 6);
  • Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính trong 12 tháng gần nhất (đối với công ty chứng khoán) hoặc tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài);
  • Quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản trị rủi ro cho hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh;
  • Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.

Lưu ý: Các tài liệu thành phần hồ sơ có thể được miễn trừ nếu đã được gửi tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định về báo cáo và công bố thông tin, như ghi nhận tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 158/2020/NĐ-CP.

3.2. Trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán

Bước 1: Nộp hồ sơ

Theo quy định tại Nghị định 158/2020/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán có thể được gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Lưu ý rằng hồ sơ phải được lập thành 01 bộ gốc và tài liệu bản sao phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực.

Bước 2: Yêu cầu sửa đổi bổ sung

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ gửi văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có) đến công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, theo quy định tại Điều 10 Nghị định 158/2020/NĐ-CP.

Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện

Theo Điều 10 Nghị định 158/2020/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh. Trong trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4: Thực hiện đăng ký thành viên bù trừ

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 158/2020/NĐ-CP, tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh phải thực hiện đăng ký thành viên bù trừ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Trong trường hợp không đăng ký thành viên bù trừ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ.

4. Thời hạn của giấy phép xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán là bao lâu

Thời hạn của giấy phép xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán là 5 năm. Trong thời hạn hiệu lực, tổ chức phải duy trì các điều kiện theo quy định của pháp luật.

5. Có trường hợp nào thương nhân cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán không cần xin phép

Theo quy định của pháp luật hiện hành, không có trường hợp nào thương nhân cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán không cần xin phép.

6. Giải đáp một số thắc mắc giấy phép xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán

6.1. Không xin giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán thì có bị xử lý không

Theo quy định tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP, tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán mà không có Giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán khi chưa được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.

 

Xin giấy xác nhận

Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi tái phạm.

Ngoài ra, tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán mà không có Giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán cũng sẽ bị đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán trong thời hạn 6 tháng.

Như vậy, việc không xin giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Xem thêm bài viết: Xử phạt vi phạm liên quan giấy phép cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán

6.2. Có được cấp lại, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán không

Có, tổ chức được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán có thể được cấp lại hoặc bổ sung giấy phép trong các trường hợp sau:

  • Cấp lại:
    • Khi Giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán hết hạn;
    • Khi Giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán bị thu hồi.
  • Bổ sung:

 

Bổ sung giấy phép
Khi tổ chức có nhu cầu cung cấp thêm loại dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán ngoài loại dịch vụ đã được cấp phép

7. Dịch vụ xin cấp giấy phép cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán tại Luật Ánh Ngọc

Dịch vụ xin cấp giấy phép cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán tại Luật Ánh Ngọc là một phần quan trọng trong hệ thống quy định chứng khoán tại Việt Nam. Được ban hành theo Nghị định 158/2020/NĐ-CP, Luật Ánh Ngọc đặt ra các tiêu chí và quy trình cụ thể cho các tổ chức như công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mong muốn cung cấp dịch vụ bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh.

Quy trình này yêu cầu tổ chức nộp hồ sơ theo các quy định nghiêm ngặt, trong đó bao gồm giấy đề nghị, quyết định của cổ đông, báo cáo tài chính kiểm toán, và các tài liệu khác chứng minh khả năng đáp ứng các điều kiện quy định. Sau đó, hồ sơ sẽ được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra và đánh giá. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, giấy phép sẽ được cấp, cho phép tổ chức tham gia hoạt động chứng khoán phái sinh một cách hợp pháp và an toàn. Điều này không chỉ tạo điều kiện cho các tổ chức hoạt động mạnh mẽ trên thị trường, mà còn đảm bảo tính minh bạch và ổn định của hệ thống tài chính chứng khoán.

Trên đây là những thông tin xoay quanh đề tài cấp giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán. Để có thể được hỗ trợ cũng như tìm hiểu thông tin, quy định của pháp luật về cấp giấy xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán, Quý khách có thể liên hệ Luật Ánh Ngọc để được tư vấn bởi đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm giúp quý khách hàng giải quyết vấn đề. 


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác