Dịch vụ cấp Giấy phép hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng


Dịch vụ cấp Giấy phép hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
Hiện nay, giấy phép hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được các doanh nghiệp ngày càng quan tâm và tìm hiểu đông đảo. Luật Ánh Ngọc cấp dịch vụ cấp Giấy phép hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng nhanh chóng, chính xác.

1. Giấy đủ điều kiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là gì?

Giấy đủ điều kiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là giấy chứng nhận được cấp bởi Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng cho các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đủ điều kiện hoạt động. Giấy đủ điều kiện thí nghiệm là điều kiện bắt buộc để các phòng thí nghiệm có thể thực hiện các hoạt động thí nghiệm, kiểm định chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

Vai trò của Giấy đủ điều kiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng:

  • Giấy đủ điều kiện thí nghiệm là cơ sở pháp lý để các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoạt động;
  • Giấy đủ điều kiện thí nghiệm giúp đảm bảo chất lượng của các kết quả thí nghiệm, kiểm định, góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng;
  • Giấy đủ điều kiện thí nghiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư, nhà thầu trong việc lựa chọn phòng thí nghiệm uy tín để thực hiện các hoạt động thí nghiệm, kiểm định.

 

Điều kiện thí nghiệm
Điều kiện thí nghiệm

2. Điều kiện để được cấp Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

Theo quy định của Điều 5 Nghị định 62/2016/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cần đáp ứng các điều kiện sau để được cấp Giấy phép thí nghiệm:

Đủ chuyên môn và kinh nghiệm:

  • Bạn có thể cần có bằng cấp chuyên ngành liên quan đến xây dựng hoặc lĩnh vực liên quan;
  • Kinh nghiệm là một yếu tố quan trọng, và bạn có thể được yêu cầu có một số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng.

Cơ sở vật chất:

  • Có thể yêu cầu bạn cung cấp thông tin về cơ sở vật chất của bạn, bao gồm cả phòng thí nghiệm, phòng thí nghiệm di động, và các điều kiện làm việc an toàn.

Chứng chỉ và đào tạo:

  • Bạn có thể cần có các chứng chỉ và đào tạo liên quan đến an toàn và chuẩn bị môi trường làm việc.

Đăng ký và giấy phép kinh doanh:

  • Có thể yêu cầu bạn có giấy phép kinh doanh và phải đăng ký với cơ quan chính phủ hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Điều kiện về nhân lực:

  • Có đủ cán bộ kỹ thuật, thí nghiệm viên đáp ứng các yêu cầu về trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm thực tế phù hợp với các chỉ tiêu thí nghiệm;
  • Người quản lý trực tiếp hoạt động thí nghiệm phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với một trong các lĩnh vực thí nghiệm của tổ chức.

Điều kiện về thiết bị:

  • Có đủ thiết bị, dụng cụ thí nghiệm cần thiết để thực hiện các chỉ tiêu thí nghiệm theo quy định;
  • Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn, vệ sinh lao động.

Điều kiện về phương tiện:

  • Có đủ phương tiện, trang thiết bị cần thiết để vận chuyển, bảo quản mẫu thí nghiệm.

Điều kiện về tài liệu:

  • Có đủ tài liệu kỹ thuật, tài liệu chuyên môn phù hợp với các chỉ tiêu thí nghiệm;
  • Có quy trình quản lý chất lượng thí nghiệm phù hợp với các quy định của pháp luật.

3. Trình tự, thủ tục xin Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

Theo quy định tại khoản 2 Điều 6  Nghị định 62/2016/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, trình tự, thủ tục cấp giấy phép được quy định như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thí nghiệm theo quy định tại Điều 14 Nghị định 62/2016/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép thí nghiệm theo mẫu quy định;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;
  • Bản sao văn bằng, chứng chỉ đào tạo của cán bộ kỹ thuật, thí nghiệm viên;
  • Bản sao tài liệu kỹ thuật, tài liệu chuyên môn phù hợp với các chỉ tiêu thí nghiệm;
  • Bản sao quy trình quản lý chất lượng thí nghiệm;
  • Bản sao hợp đồng hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quyền sử dụng hoặc sở hữu đối với thiết bị, dụng cụ thí nghiệm;
  • Bản sao hợp đồng hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quyền sử dụng hoặc sở hữu đối với phương tiện, trang thiết bị cần thiết để vận chuyển, bảo quản mẫu thí nghiệm.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Phòng thí nghiệm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thí nghiệm đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

  • Bộ Xây dựng cấp Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cho các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có phạm vi hoạt động trên phạm vi toàn quốc;
  • Sở Xây dựng cấp Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cho các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế

Trong thời hạn của giấy đủ điều kiện thí nghiệm 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và tổ chức kiểm tra thực tế tại phòng thí nghiệm.

Bước 4: Cấp Giấy phép thí nghiệm hoặc thông báo không cấp Giấy phép thí nghiệm

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực tế, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thí nghiệm hoặc thông báo không cấp Giấy phép thí nghiệm cho phòng thí nghiệm.

Thông báo không cấp Giấy phép thí nghiệm phải nêu rõ lý do. Hiệu lực của Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có hiệu lực trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.

 

Giấy phép thí nghiệm
Giấy phép thí nghiệm

4. Các trường hợp không cần xin Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

Theo quy định tại Nghị định 62/2016/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, các trường hợp không cần xin Giấy phép thí nghiệm phân tích dài bao gồm:

Các trường hợp thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 62/2016/NĐ-CP, bao gồm:

  • Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, đào tạo, thử nghiệm sản phẩm mới;
  • Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phục vụ mục đích phòng cháy, chữa cháy, an ninh, quốc phòng;
  • Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phục vụ mục đích kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, vật liệu xây dựng phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Các trường hợp thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, bao gồm:

  • Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện để phục vụ công tác quản lý nhà nước;
  • Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng do các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng thực hiện để phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, kiểm định chất lượng công trình xây dựng.

Các trường hợp thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 62/2016/NĐ-CP, bao gồm:

  • Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, đào tạo, thử nghiệm sản phẩm mới;
  • Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phục vụ mục đích phòng cháy, chữa cháy, an ninh, quốc phòng;
  • Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phục vụ mục đích kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, vật liệu xây dựng phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Như vậy, các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng chỉ cần xin Giấy phép thí nghiệm phân tích dài khi thực hiện các thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 62/2016/NĐ-CP và không thuộc các trường hợp được quy định tại mục 1, 2, 3 nêu trên.

Dưới đây là một số ví dụ cụ thể về các trường hợp không cần xin Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng như sau:

  • Ví dụ về các trường hợp thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 62/2016/NĐ-CP: Thí nghiệm vật liệu mới, thí nghiệm công nghệ mới, thí nghiệm thiết bị mới, Thí nghiệm khả năng chịu lửa của vật liệu, thí nghiệm khả năng chịu hỏa hoạn của công trình,...
  • Ví dụ về các trường hợp thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng: Thí nghiệm chất lượng công trình xây dựng, thí nghiệm an toàn lao động, Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng do các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng thực hiện để phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật,...
  • Ví dụ về các trường hợp thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 62/2016/NĐ-CP: Thí nghiệm vật liệu mới, thí nghiệm công nghệ mới, thí nghiệm thiết bị mới, Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phục vụ mục đích phòng cháy, chữa cháy,...

5. Một số câu hỏi thường gặp về xin Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

5.1. Thực hiện thí nghiệm không có giấy phép có bị xử lý không?

Theo quy định tại Nghị định 62/2016/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, tổ chức, cá nhân thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không có giấy phép sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt cụ thể như sau:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 62/2016/NĐ-CP nhưng không có giấy phép;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 62/2016/NĐ-CP nhưng không có giấy phép và gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không có giấy phép còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như:

  • Buộc nộp lại số tiền thu được từ việc thực hiện thí nghiệm không có giấy phép;
  • Buộc tiêu hủy kết quả thí nghiệm không có giấy phép;
  • Buộc tháo dỡ, di dời các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm không có giấy phép.

Như vậy, việc thực hiện thí nghiệm không có giấy phép là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý nghiêm minh. Do đó, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cần tuân thủ các quy định của pháp luật để tránh bị xử phạt.

5.2. Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có thời hạn trong bao lâu?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 6  Nghị định 62/2016/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, giấy phép hoạt động thí nghiệm có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp, trong trường hợp giấy thí nghiệm hết hạn phải đi xin gia hạn.

Để được gia hạn Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, các phòng thí nghiệm cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phòng thí nghiệm vẫn đáp ứng các điều kiện về nhân lực, thiết bị, phương tiện, tài liệu, quy trình quản lý chất lượng thí nghiệm theo quy định tại Nghị định 62/2016/NĐ-CP;
  • Phòng thí nghiệm đã thực hiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đúng quy định của pháp luật.

Phòng thí nghiệm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thí nghiệm đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thí nghiệm. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép thí nghiệm gia hạn hoặc thông báo không cấp Giấy phép thí nghiệm gia hạn cho phòng thí nghiệm.

Như vậy, các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cần lưu ý thời hạn của Giấy phép thí nghiệm để thực hiện thủ tục gia hạn Giấy phép thí nghiệm kịp thời, đảm bảo hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đúng quy định của pháp luật.

6. Dịch vụ xin cấp Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tại Luật Ánh Ngọc

Luật Ánh Ngọc là một công ty luật uy tín chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực xây dựng, trong đó có dịch vụ xin cấp Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Với đội ngũ luật sư, chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm, Luật Ánh Ngọc cam kết cung cấp cho khách hàng dịch vụ xin cấp Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng uy tín, nhanh chóng và hiệu quả.

Dịch vụ của Luật Ánh Ngọc bao gồm các bước sau:

  • Tư vấn pháp lý về các điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục xin cấp Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;
  • Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;
  • Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền.

Trên đây là những thông tin xoay quanh đề tài giấy phép hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Để có thể được hỗ trợ cũng như tìm hiểu thông tin, quy định của pháp luật, Quý khách có thể liên hệ Luật Ánh Ngọc để được tư vấn bởi đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm.

 

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người viết áp dụng các quy định của pháp luật tại thời điểm nghiên cứu viết bài. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Luật sư Phương

Luật sư Phương

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp đại học Luật Hà Nội. Có hơn 10 kinh nghiệm công tác trong ngành luật. Hiện đang là giám đốc kiêm luật sư chính của Luật Ánh Ngọc.

Xem thêm thông tin

Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác