Phân biệt tài sản chung và tài sản riêng trong thời kì hôn nhân


Phân biệt tài sản chung và tài sản riêng trong thời kì hôn nhân
Ly hôn là việc vợ chồng kết thúc quan hệ vợ chồng theo Bản án, hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án. Khi ly hôn thông thường sẽ có ba vấn đề phát sinh cần giải quyết đó là: tranh chấp tình cảm, tranh chấp nuôi con và tranh chấp tài sản sau ly hôn. Đa số các cặp vợ chồng khi ly hôn thường chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề tranh chấp tài sản, còn các vấn đề khác thường vợ chồng sẽ tự thỏa thuận với nhau. Vậy làm thế nào để phân biệt tài sản chung và tài sản riêng của hai vợ chồng? Bài viết này của Luật Ánh Ngọc sẽ cung cấp những thông tin về phân biệt tài sản chung tài sản riêng trong thời kì hôn nhân cho các cặp đôi.

Anh N và chị P đã yêu nhau 05 năm và đến nay hai anh chị muốn tiến tới hôn nhân. Tuy nhiên, trước khi hai người tiến tới hôn nhân lại có nhiều vấn đề cần phải suy nghĩ và đắn đo. Bởi hiện tại anh N đang là nhà sáng lập đồng thời điều hành một chuỗi siêu thị trên các tỉnh miền Bắc. Còn chị P chỉ là công chức nhà nước. Vì vậy, hai anh chị đang rất thắc mắc không biết làm sao để giải quyết vấn đề tài sản chung, tài sản riêng của hai người trước khi kết hôn. Vậy thắc mắc của anh chị sẽ được Luật Ánh Ngọc giải đáp trong bài viết sau đây.

1. Phân biệt tài sản riêng và tài sản chung của vợ chồng

1.1. Tài sản riêng của vợ chồng

Căn cứ theo điều 43, Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quy định về tài sản riêng của vợ chồng trong thời kì hôn nhân như sau:

Đối với Tài sản riêng của vợ, của gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38 quy định về Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, Điều 39 quy định về Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân và Điều 40 quy định về Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân  của Luật Hôn nhân và gia đình;

Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Căn cứ theo Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật như sau: 

  • Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ như các sáng chế, sáng tác, bản quyền,... những tài sản mang tính trí tuệ của chủ sỡ hữu.
  • Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. 
  • Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng như trợ cấp thương binh, ,trợ cấp lương hưu.

Như vậy những tài sản tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án...Vậy những tài sản được quy định nêu trên sẽ được cho là tài sản riêng của vợ hoặc của chồng.

tài sản riêng

1.2. Tài sản chung của vợ chồng

Căn cứ theo Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân như sau:

  • Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng;
  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
  • Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng như nuôi dưỡng con cái, chăm lo cuộc sống gia đình hàng ngày chứ không phải để phục vụ riêng cho mục đích riêng của mỗi người.
  • Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Căn cứ theo Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

  • Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
  • Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
  • Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng

  • Hoa lợi được phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình được coi là tài sản riêng của người đó.
  • Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình được coi là tài sản riêng của người đó.

xác  lập tài sản riêng

Như vậy, những tài sản được hình thành trong thời kì hôn nhân được coi là tài sản chung của hai vợ chồng và hai vợ chồng đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với những tài sản đó. 

2. Nguyên tắc phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nguyên tắc phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân như sau:

  • Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ các trường hợp quy định tại chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu:

    - Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

    - Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây: Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

  • Nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Bên cạnh đó, không phải tất cả thỏa thuận đều được chấp nhận. Các trường hợp thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu:

  • Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;
  • Không đảm bảo các nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng, phân biệt lao động trong gia đình và lao động có thu nhập, không đảm bảo việc đáp ứng thiết yếu nhu cầu gia đình, có nguy cơ đến nơi ở duy nhất của vợ và chồng, không đảm bảo các giao dịch liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán, động sản khác đối với người thứ ba ngay tình;
  • Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

3. Phân chia tài sản chung, tài sản riêng

Trong quá trình sinh sống mà hai vợ chồng có tranh chấp về vấn đề tài sản, mà hai vợ chồng không thể thỏa thuận được với nhau hoặc không phân biệt được tài sản chung, tài sản riêng thì áp dụng theo quy định của pháp Luật và phân chia theo quy định sau

3.1. Phân chia tài sản chung

Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: gia cảnh tốt hay không tốt, có điều kiện kinh tế hay không,...
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập: mỗi người đóng góp nhiều hay ít
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng như bạo hành gia đình, ngoại tình,...

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng; thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

3.2. Phân chia tài sản riêng

Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó; trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung; mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản; thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó; trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Như vậy, tài sản được hình thành trong quá trình hôn nhân thì được gọi là tài sản chung. Tài sản hình thành trước quá trình hôn nhân và tài sản được tặng cho, thừa kế riêng; trong quá trình hôn nhân sẽ được cho là tài sản riêng.

nguyên tắc phân chi tài sản trong thời kì hôn nhân

Quan hệ hôn nhân và gia đình là một quan hệ pháp luật đặc biệt, tồn tại trong đó vừa là quan hệ tài sản vừa là quan hệ nhân thân, tình cảm. Khi xảy ra vấn đề tranh chấp, quan hệ hôn nhân và gia đình luôn là những tranh chấp phức tạp. Những nội dung được đề cập đến trong phạm vi bài viết này của Luật Ánh Ngọc có thể giúp các cặp vợ chồng có cái nhìn rõ ràng hơn về vấn đề tài sản chung và tài sản riêng trong thời kì hôn nhân. 

Với sự hỗ trợ chuyên nghiệp của các luật sư, khách hàng có thể yên tâm tin tưởng vào chất lượng dịch vụ và đạt được kết quả như mong muốn. Công ty Luật Ánh Ngọc luôn sẵn sàng trao đổi, hỗ trợ Quý khách hàng những thông tin cần thiết trong quá trình khách hàng thực hiện phân chia tài sản chung tài sản riêng trong thời kì hôn nhân. Xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Ánh Ngọc để được tư vấn cụ thể.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác