Mục đích sử dụng đất là gì? Phân loại mục đích sử dụng đất


Mục đích sử dụng đất là gì? Phân loại mục đích sử dụng đất

Mục đích sử dụng đất là quy định cụ thể về việc đất được sử dụng cho mục tiêu nào, như xây dựng, nông nghiệp, quốc phòng hay mục đích khác. Để xác định mục đích sử dụng, đất được phân loại dựa trên các căn cứ như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ xác nhận quyền sử dụng, và các quyết định từ cơ quan nhà nước.

1. Mục đích sử dụng đất là gì?

"Mục đích sử dụng đất" là cơ chế mà Nhà nước xác định các loại đất và yêu cầu các bên liên quan phải thực hiện theo quy định khi chuyển giao, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất... Bên sử dụng đất phải tuân thủ mục đích đã được chỉ định trong quyết định chuyển giao hoặc cho thuê, đặc biệt khi xây dựng chung cư mini theo quy định.

 

Mục đích sử dụng đất là gì?
Mục đích sử dụng đất là gì?

2. Căn cứ phân loại đất

Để phân loại đất, chúng ta dựa trên các căn cứ sau:

  • Các tài liệu chính thống như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cấp trước ngày 10/12/2009, cũng như các tài sản khác liên quan đến đất;
  • Các giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất theo các khoản quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, đặc biệt là trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận như mục 1;
  • Các quyết định từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất, thuê đất hoặc cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đặc biệt khi chưa có Giấy chứng nhận theo mục 1.

Những căn cứ này giúp xác định và quy định rõ ràng việc sử dụng và quản lý đất trong hệ thống pháp luật của quốc gia.

 

Căn cứ phân loại đất
Căn cứ phân loại đất

3. Phân loại mục đích sử dụng đất

Pháp luật hiện hành chia đất theo mục đích sử dụng đất như sau:

3.1. Đất sản xuất vật liệu xây dựng và làm gốm

Theo quy định của Điều 154 Luật đất đai 2013, đất dùng cho sản xuất vật liệu xây dựng và làm gốm gồm đất khai thác và chế biến nguyên liệu.

Người sử dụng đất cho mục đích sản xuất gạch, gốm nên sử dụng đất không phù hợp với canh tác nông nghiệp hoặc đất đã được cải tạo. Nhà nước cho phép cá nhân và tổ chức có thể thuê đất để khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, làm gốm. Đất cho mục đích này tuân theo quy định sử dụng đất như đất thương mại và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo Điều 153 của Luật.

3.2. Đất xây dựng công trình ngầm

Theo quy định của Điều 161:

  • Sử dụng đất cho việc xây dựng công trình ngầm cần tuân thủ quy hoạch xây dựng và sử dụng đất, cũng như các quy hoạch liên quan mà đã được cơ quan nhà nước ủy quyền phê duyệt;
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định về việc chuyển nhượng hoặc thuê đất cho mục đích xây dựng công trình ngầm, theo hướng dẫn của Chính phủ.

3.3. Đất thương mại dịch vụ

Theo quy định của Điều 153 Luật đất đai 2013, đất thương mại, dịch vụ bao gồm phục vụ cho kinh doanh thương mại, dịch vụ. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là đất không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.

Việc sử dụng đất phải tuân thủ quy hoạch sử dụng đất và xây dựng của nhà nước, và các quy định về môi trường.

Các tổ chức và cá nhân có quyền sử dụng đất thương mại, dịch vụ và cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hợp đồng thuê, chuyển quyền sử dụng đất, hoặc hợp tác đầu tư.

3.4. Đất cơ sở tôn giáo

Đất cơ sở tôn giáo bao gồm các khu đất liên quan đến các nơi thờ cúng, giáo đường, niềm phật, tu viện, trường học tôn giáo và các trụ sở hoạt động của các tổ chức tôn giáo được Nhà nước công nhận.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ dựa trên chính sách tôn giáo của Nhà nước, cũng như các quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước ủy quyền để xác định diện tích đất cần phân bổ cho cơ sở tôn giáo.

3.5. Đất thuộc di sản lịch sử, văn hóa, và danh lam thắng cảnh

Đất này, nếu đã được xếp hạng hoặc được quyết định bảo tồn bởi UBND cấp tỉnh, sẽ được quản lý một cách nghiêm túc theo hướng dẫn sau:

  • Nếu đất di sản này do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, hoặc cộng đồng dân cư đặc trách quản lý theo luật di sản văn hóa, thì họ chịu trách nhiệm chính trong việc sử dụng và bảo tồn đất này;
  • Trong trường hợp đất di sản không được tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, hoặc cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý, UBND cấp xã tại địa phương di sản sẽ có trách nhiệm chính trong việc quản lý và bảo tồn di tích.

3.6. Đất được phân bổ cho mục đích quốc phòng và an ninh

Trong nguyên tắc, khi nhận đất từ cơ quan quản lý, người sử dụng đất phải tuân thủ mục đích sử dụng đã được quy định. Nếu đất không được sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, UBND cấp tỉnh sẽ thông báo cho người sử dụng đất để sửa chữa và điều chỉnh mục đích sử dụng. Nếu sau 12 tháng mà vẫn không khắc phục, đất sẽ được thu hồi và chuyển giao cho người khác sử dụng.

Cũng cần lưu ý rằng có nhiều loại đất khác như đất nông nghiệp, đất ở đô thị... có các quy định và hướng dẫn sử dụng riêng biệt.

3.7. Đất  sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng

Đất này được dùng cho mục đích đặc biệt và bao gồm:

  • Hồ chứa nước liên quan đến thuỷ lợi, bao gồm cả hồ nước tự nhiên trong hệ thống thuỷ lợi vùng, địa phương;
  • Hồ chứa nước để sản xuất điện;
  • Mặt nước nằm trong khu di sản, văn hoá, hay danh lam thắng cảnh;
  • Mặt nước trong hệ thống xử lý nước thải của thành phố, khu công nghiệp;
  • Đất mặt nước theo quy hoạch cho các mục đích đặc biệt khác.

Cơ quan chức năng sẽ quản lý và sử dụng đất này theo những hướng dẫn sau:

  • Nhà nước giao đất cho các tổ chức quản lý và sử dụng mục đích phi nông nghiệp hoặc kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản;
  • Cấp phép thuê đất cho tổ chức kinh tế hoặc cá nhân để nuôi trồng thuỷ sản;
  • Cho thuê đất cho người Việt Nam ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp nước ngoài để thực hiện dự án nuôi trồng thuỷ sản.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác