Quy định về thời gian làm việc của người lao động khuyết tật


Quy định về thời gian làm việc của người lao động khuyết tật
Quy định về thời gian làm việc của người khuyết tật như thế nào? Những điều cần lưu ý khi thuê người lao động khuyết tật? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu

1. Thời gian làm việc bình thường đối với người lao động là người khuyết tật

Quy định về thời giờ làm việc theo Điều 104 của Bộ luật Lao động 2012 là như sau:

Thời giờ làm việc bình thường không vượt quá 08 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần. Người sử dụng lao động có quyền xác định thời giờ làm việc hàng ngày và hàng tuần, nhưng phải thông báo trước cho người lao động. Nếu làm theo tuần, thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ mỗi ngày và 48 giờ mỗi tuần. Cũng, để khuyến khích, Nhà nước đề xuất người sử dụng lao động xác định tuần làm việc 40 giờ cho người lao động.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo rằng thời gian làm việc liên quan đến yếu tố nguy hiểm và có hại tuân theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cũng như các quy định của pháp luật có liên quan đến thời gian làm việc.

Tuy nhiên, đối với người lao động khuyết tật, pháp luật lao động không có quy định cụ thể về thời giờ làm việc của họ. Do đó, nguyên tắc tổ chức thời giờ làm việc cho người khuyết tật sẽ được thực hiện theo quy định của thời giờ làm việc bình thường.

Xem thêm bài viết: Sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép bị xử phạt thế nào?

 

Thời gian làm việc người khuyết tật
Thời gian làm việc người khuyết tật

2. Thời gian làm việc của người tàn tật suy giảm khả năng lao động

 Theo quy định tại Điều 160 của Bộ Luật Lao động 2019 về những hành vi bị cấm khi sử dụng lao động trong trường hợp người lao động là người khuyết tật:

Đầu tiên, khi sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ hoặc có suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, hoặc là người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng, quy định rằng không được phép làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm với điều kiện là người lao động khuyết tật đồng ý.

Điều này có nghĩa là nếu người lao động khuyết tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, hoặc mất khả năng lao động ở mức nặng hoặc đặc biệt nặng, người sử dụng lao động không được phép áp đặt làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm (từ 22h đến 6h), trừ khi có sự đồng ý của người lao động cho phép.

Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động tự nguyện thỏa thuận để làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm, người sử dụng lao động có thể thực hiện việc sử dụng họ theo đúng thỏa thuận đã được đạt được mà hai bên đã giao kết như đã trao đổi.

3. Chính sách nhận người khuyết tật vào làm việc

  • Đối với quyền được làm việc

Theo quy định của pháp luật, người khuyết tật có quyền được làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, làm việc phù hợp với sức khỏe, khả năng và nguyện vọng của mình. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không được từ chối tuyển dụng người khuyết tật có đủ tiêu chuẩn tuyển dụng vào làm việc hoặc đặt ra tiêu chuẩn tuyển dụng trái quy định của pháp luật nhằm hạn chế cơ hội làm việc của người khuyết tật.

  • Đối với tTrách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm tạo điều kiện cho người khuyết tật làm việc, bao gồm cụ thể:

  • Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bố trí, sử dụng lao động là người khuyết tật.

  • Bố trí điều kiện lao động phù hợp với sức khỏe, khả năng của người khuyết tật.

  • Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người khuyết tật.

  • Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người khuyết tật theo quy định của pháp luật về Luật Lao động.

 

Chính sách làm việc người khuyết tật
Chính sách làm việc người khuyết tật

4. Chế độ hỗ trợ cho doanh nghiệp nhận người lao động khuyết tật vào làm việc tại Việt Nam

Các doanh nghiệp tuyển dụng và sử dụng người lao động khuyết tật sẽ đặc biệt được hưởng nhiều chính sách ưu đãi từ chính phủ Việt Nam, theo quy định tại Điều 9 của Nghị định 28/2012/NĐ-CP, đặt ra về cơ sở sản xuất và kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật.

Theo quy định này, cơ sở sản xuất và kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật, theo Điều 34 của Luật Người khuyết tật, sẽ được hưởng nhiều chính sách ưu đãi, bao gồm như sau:

- Hỗ trợ kinh phí cải tạo điều kiện và môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật, theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, theo quy định của pháp luật về thuế.

- Có quyền vay vốn ưu đãi theo dự án phát triển sản xuất kinh doanh từ Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Ưu tiên cho thuê đất, mặt bằng, mặt nước theo quy định của pháp luật.

- Miễn tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất kinh doanh đối với cơ sở sản xuất và kinh doanh sử dụng từ 70% lao động là người khuyết tật trở lên. Ngoài ra, giảm 50% tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất kinh doanh đối với cơ sở sử dụng từ 30% đến dưới 70% lao động là người khuyết tật theo quy định pháp luật

Xem thêm bài viết:Quyền và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động, người lao động mới nhất
Trên đây là những thông tin xoay quanh đề tài thời gian làm việc của người lao động khuyết tật. Để có thể được hỗ trợ cũng như tìm hiểu thông tin, quy định của pháp luật về thời gian làm việc của người lao động khuyết tật, Quý khách có thể liên hệ Luật Ánh Ngọc để được tư vấn bởi đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm để hộ trợ vấn đề pháp lý, giúp tích kiệm chi phí, thời gian nhanh chóng những vấn đề Quý khách đang gặp phải.

 

 


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác