Quy định về tốc độ tối đa khi tham gia giao thông


Quy định về tốc độ tối đa khi tham gia giao thông
Quy định về tốc độ tối đa khi tham gia giao thông là một phần quan trọng của hệ thống luật lệ giao thông. Nó xác định giới hạn tốc độ cho các phương tiện trên các loại đường khác nhau, nhằm đảm bảo an toàn và ổn định trong giao thông đô thị và ngoại ô. Việc tuân thủ quy định này không chỉ giúp ngăn chặn tai nạn giao thông mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự và hiệu suất của hệ thống giao thông.

1. Cơ sở pháp lý

Theo thông tư số 31/2019/TT-BGTVT, các quy định về "tốc độ tối đa" cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư được xác định trong các điều 6, 7, 8, và 9 của thông tư này.

2. Tốc độ tối đa của các loại xe cơ giới khi tham gia giao thông

2.1. Tốc độ tối đa của ô tô

Tốc độ tối đa của xe ô tô khi tham gia giao thông, theo quy định của thông tư, được xác định như sau:

  • Khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):
  • Đối với đường đôi và đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h.
  • Đối với đường hai chiều và đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50 km/h.
  • Ngoại khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):
  • Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn:
    • Đường đôi và đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 90 km/h.
    • Đường hai chiều và đường một chiều có một làn xe cơ giới: 80 km/h.
  • Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc):
    • Đường đôi và đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 80 km/h.
    • Đường hai chiều và đường một chiều có một làn xe cơ giới: 70 km/h.
  • Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông):
    • 70 km/h.
  • Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc:
    • 60 km/h.
  • Đường cao tốc:
  • Tốc độ tối đa không vượt quá 120 km/h.

2.2 Tốc độ tối đa của xe máy (xe mô tô)

Tốc độ tối đa của xe máy (xe mô tô) khi tham gia giao thông, theo quy định của thông tư, được xác định như sau:

  • Khu vực đông dân cư:
  • Đối với đường đôi và đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60 km/h;
  • Đối với đường hai chiều và đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50 km/h.
  • Ngoại khu vực đông dân cư:
  • Đối với đường đôi và đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 70 km/h;
  • Đối với đường hai chiều và đường một chiều có một làn xe cơ giới: 60 km/h.

Những quy định này giúp hạn chế tốc độ của xe máy để đảm bảo an toàn giao thông, đặc biệt là trong khu vực đông dân cư, nơi có mật độ giao thông cao và nhiều yếu tố an toàn khác cần được xem xét.

2.3. Tốc độ tối đa của xe gắn máy

Tốc độ tối đa của xe gắn máy khi tham gia giao thông là không quá 40 km/h.

 

Tốc độ tối đa của các loại xe cơ giới khi tham gia giao thông
Tốc độ tối đa của các loại xe cơ giới khi tham gia giao thông

3. Mức xử phạt đối với hành vi chạy quá tốc độ

3.1. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô

  • Chạy quá tốc độ trong khoảng từ 05 km/h đến dưới 10 km/h:
    • Phạt số tiền trong khoảng từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Chạy quá tốc độ trong khoảng từ 10 km/h đến 20 km/h:
    • Phạt tiền trong khoảng từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng ( quy định tại điểm i khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi theo quy định tại tại điểm đ khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
    • Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong khoảng từ 01 đến 03 tháng (quy định tại điểm b khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Chạy quá tốc độ trong khoảng từ 20 km/h đến 35 km/h:
    • Phạt tiền trong khoảng từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (quy định tại điểm a khoản 6 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP);
    • Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong khoảng từ 02 đến 04 tháng (quy định tại điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Chạy quá tốc độ trên 35 km/h:
    • Phạt tiền trong khoảng từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng (quy định tại điểm c khoản 7 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP);
    • Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe trong khoảng từ 02 đến 04 tháng (quy định tạiđiểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Xem thêm bài viết: Xử lý xe biển số xanh thanh lý nhưng chưa đổi biển gây tai nạn

 

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô
Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô

3.2. Mức phạt đối với xe mô tô, xe gắn máy

Chạy quá tốc độ trên xe thường:

  • Từ 05 km/h đến dưới 10 km/h:

    • Phạt tiền: 300.000 đồng đến 400.000 đồng.
    • Thời gian tước Giấy phép lái xe: 02 đến 04 tháng.
  • Từ 10 km/h đến 20 km/h:

    • Phạt tiền: 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
    • Thời gian tước Giấy phép lái xe: 02 đến 04 tháng.
  • Trên 20 km/h:

    • Phạt tiền: 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
    • Thời gian tước Giấy phép lái xe: 02 đến 04 tháng.

Chạy quá tốc độ trên máy kéo và xe máy chuyên dùng:

  • Từ 05 km/h đến 10 km/h:

    • Phạt tiền: 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Từ 10 km/h đến 20 km/h:

    • Phạt tiền: 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
    • Thời gian tước Giấy phép lái xe (máy kéo) hoặc chứng chỉ (xe máy chuyên dùng): 01 đến 03 tháng.
  • Trên 20 km/h:

    • Phạt tiền: 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
    • Thời gian tước Giấy phép lái xe (máy kéo) hoặc chứng chỉ (xe máy chuyên dùng): 02 đến 04 tháng.

Xem thêm bài viết: Thả vật nuôi gây tai nạn giao thông chủ có phải chịu trách nhiệm?

Không chạy quá tốc độ không chỉ là nguyên tắc giao thông, mà còn là cách chúng ta bảo vệ tính mạng và tài sản của nhau. Khi bạn giữ tốc độ an toàn, bạn đang giảm nguy cơ tai nạn, bảo vệ mọi người xung quanh. Hãy hiểu rằng mỗi hành động của bạn ảnh hưởng đến cộng đồng. Hãy giữ tốc độ, giữ an toàn, và giữ trách nhiệm của mình để tạo nên một môi trường giao thông an toàn.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác