Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian sử dụng đất bao gồm những gì?


Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian sử dụng đất bao gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian sử dụng đất đầy đủ bao gồm đơn xin gia hạn, bản sao giấy chứng nhận đất và các tài liệu liên quan như giấy phép đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, và chứng từ nghĩa vụ tài chính nếu có.

1. Thời hạn sử dụng đất

Thời hạn sử dụng đất đối với đất có thời hạn, theo Luật Đất đai 2013, được quy định như sau:

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là 50 năm theo quy định tại Điều 126 và Điều 129.

Hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp có thời hạn không quá 50 năm, có thể xem xét tiếp tục thuê. Các trường hợp tổ chức, doanh nghiệp, người định cư ở nước ngoài, đầu tư nước ngoài có thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 50 năm, xem xét dựa trên dự án hoặc đơn xin nhưng không vượt quá 70 năm đối với dự án khó khăn.

Kinh doanh nhà ở có thời hạn theo dự án, người mua nhà ở được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Việc gia hạn sử dụng đất sau hết thời hạn có thể xem xét nhưng không quá thời hạn quy định.

 

Thời hạn sử dụng đất
Thời hạn sử dụng đất

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian sử dụng đất

Dựa trên điều 1 của Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, những tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế, và không thuộc các trường hợp quy định tại mục 3 có nhu cầu gia hạn sử dụng đất, phải thực hiện theo các quy định sau:

  • Trước khi hết hạn sử dụng đất, không ít hơn 06 tháng, người sử dụng đất cần nộp một bộ "hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng đất";
  • Hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng đất nộp khi thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế bao gồm:
  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, hoặc Quyết định chủ trương đầu tư, có thể thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án đầu tư;
  • Đối với tổ chức trong nước không có Quyết định đầu tư hoặc các văn bản tương tự, lý do đề nghị gia hạn sử dụng đất phải được thể hiện cụ thể tại điểm 4 của Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).

(Theo Khoản 9 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi Thông tư 09/2021/TT-BTNMT)).

  • Trong trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư với sự thay đổi thời hạn hoạt động của dự án, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng đất phải được nộp sau khi có văn bản điều chỉnh từ cơ quan có thẩm quyền;
  • Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất;
  • Trong trường hợp được gia hạn, Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Sau đó, Ủy ban nhân dân cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất (nếu áp dụng), và chuyển hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký;
  • Nếu việc gia hạn sử dụng đất đòi hỏi thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư, thì thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất sẽ được thực hiện đồng thời với thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Đối với dự án đầu tư có điều chỉnh quy mô với thay đổi thời hạn hoạt động, thời hạn sử dụng đất sẽ được điều chỉnh theo thời gian hoạt động của dự án;
  • Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp và chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất) cho cơ quan tài nguyên và môi trường;
  • Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp, chỉnh lý và cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp, hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã;
  • Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất, cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ thông báo cho người sử dụng đất và tiến hành thu hồi đất theo quy định.

 

Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian sử dụng đất
Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian sử dụng đất

3. Giải đáp thắc mắc

Câu hỏi: Năm 2007, ông A chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn B thửa đất số 2 và ông B đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2007. Năm 2022, ông B nộp đơn xin tiếp tục sử dụng đất. Trong trường hợp này, ông B có được gia hạn thời hạn sử dụng đất hay không?

Câu trả lời: Theo Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được giao đất và nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực, khi hết thời hạn sử dụng đất và có nhu cầu, họ có quyền tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 của Luật. Thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày 15/10/2013 đối với trường hợp hết hạn vào ngày 15/10/2013 theo Luật Đất đai năm 2003 hoặc tính từ ngày hết thời hạn giao đất đối với trường hợp hết hạn sau ngày 15/10/2013.

Để thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất, ông B cần nộp đơn xin gia hạn và hồ sơ liên quan đến cơ quan quản lý đất đai tại địa phương có đất. Quy trình này được quy định tại Điều 74 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, bao gồm việc nộp đơn trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu 6 tháng và thực hiện các bước xác nhận và cập nhật thông tin đối với cơ quan tài nguyên và môi trường, UBND cấp xã, và Văn phòng đăng ký đất đai. Nếu ông B đáp ứng đủ điều kiện và thủ tục, thì có thể được gia hạn thời hạn sử dụng đất theo quy định.

Xem thêm bài viết: Có được phép xây dựng nhà ở tạm thời trên đất nông nghiệp hay không?


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác