Quy định pháp luật về sổ định mức hàng miễn thuế chi tiết nhất


Quy định pháp luật về sổ định mức hàng miễn thuế chi tiết nhất

Sổ định mức miễn thuế hàng hóa được áp dụng cho đối tượng nào? Thủ tục xin cấp được thực hiện như thế nào? Luật Ánh Ngọc xin giới thiệu Tthủ tục cấp sổ định mức miễn thuế hàng hóa

1. Các quy định về sổ định mức hàng miễn thuế

Sổ định mức hàng miễn thuế được Cục Lễ tân Nhà nước cấp cho tập thể và cá nhân thuộc các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, quy định về loại hàng hóa và số lượng được mua hoặc nhập khẩu miễn thuế. Sổ này bao gồm 02 bản, một bản dành cho cơ quan và cá nhân sử dụng, còn một bản được lưu trữ tại Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo quy định chung, sổ mua hàng của cơ quan sẽ được thay đổi mỗi năm một lần. Trong trường hợp sổ bị mất, cơ quan cần phải làm công hàm và gửi đến Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh để xin cấp sổ mới. Sở Ngoại vụ sẽ cấp sổ mới sau khi so sánh thông tin với sổ lưu trữ đối với điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế.

2. Thủ tục cấp sổ định mức miễn thuế hàng hóa

Bước 1: Đối với tổ chức và cá nhân nước ngoài hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ thuế nhập khẩu bao gồm việc gửi hồ sơ đề nghị cấp sổ định mức hàng miễn thuế đến Cục Hải quan/Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ tương ứng cho Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được ủy quyền, bao gồm:

- Cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự, việc nhập khẩu và tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.

- Viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự, nhập khẩu và tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục II.

- Nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, nhân viên lãnh sự, nhập khẩu và tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục III.

Đối với cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, viên chức của cơ quan này được miễn thuế nhập khẩu theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục I và II theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

Bước 2: Trong quy trình là việc xét duyệt hồ sơ được thực hiện bởi Cục Hải quan/Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan được ủy quyền từ Bộ Ngoại giao. Trách nhiệm của họ bao gồm thông báo việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và yêu cầu bổ sung nếu cần, cũng như thông báo kết quả xử lý thủ tục hành chính đối với tổ chức và cá nhân nộp hồ sơ.

Bước 3: Thủ tục cấp sổ định mức hàng miễn thuế hàng hóa có thể thực hiện theo 02 cách:

Cách 1: Nộp trực tiếp tại Cục Hải quan/Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền;

Cách 2: Nộp bằng đường bưu chính.

Xem thêm bài viết: Hồ sơ khai thuế theo quy định pháp luật mới nhất

 

 Sổ định mức hàng miễn thuế
 Sổ định mức hàng miễn thuế

3. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính?

a) Đối với trường hợp cấp sổ định mức hàng miễn thuế thuộc thẩm quyền của Cục Hải quan:

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định là Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi có trụ sở của cơ quan hoặc tổ chức;
  • Cơ quan hoặc người được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có) không tồn tại;
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính là Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi có trụ sở của cơ quan hoặc tổ chức;
  • Cơ quan phối hợp (nếu có) không xuất hiện.

b) Đối với trường hợp cấp sổ định mức hàng miễn thuế thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao:

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định là Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền;
  • Cơ quan hoặc người được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có) không có;
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính là Cục Lễ tân Nhà nước (Bộ Ngoại giao) hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền;
  • Cơ quan phối hợp (nếu có) không xuất hiện.

Xem thêm bài viết: Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt

 

Cơ quan giải quyết 
Cơ quan giải quyết 

4. Định mức miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được quy định cụ thể như thế nào?

Theo Điều 6 của Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quy định cụ thể như sau:

Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh: a) Người nhập cảnh mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, sẽ được miễn thuế nhập khẩu cho hành lý theo định mức như sau:

  • Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít. Trường hợp vượt định mức, phải nộp thuế theo quy định;
  • Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu;
  • Đồ dùng cá nhân phù hợp với mục đích chuyến đi;
  • Các vật phẩm khác có tổng trị giá hải quan không quá 10.000.000 đồng Việt Nam. Trong trường hợp vượt định mức, người nhập cảnh chọn vật phẩm để miễn thuế.

Người điều khiển phương tiện và nhân viên phục vụ trên các phương tiện quốc tế; lái xe, người lao động Việt Nam ở các nước láng giềng có biên giới đường bộ với Việt Nam không được hưởng định mức hành lý miễn thuế theo điều 1 cho mỗi lần nhập cảnh trong khoảng 90 ngày.

Người xuất cảnh mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu, có hành lý không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy định, được miễn thuế xuất khẩu không hạn chế định mức.

Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.

Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 31 của Nghị định này.

Trên đây là những thông tin xoay quanh đề tài sổ định mức hàng miễn thuế. Để có thể được hỗ trợ cũng như tìm hiểu thông tin, quy định của pháp luật về sổ định mức hàng miễn thuế, Quý khách có thể liên hệ Luật Ánh Ngọc để được tư vấn bởi đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm.

 

 


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác