Thế nào là xác nhận tài sản riêng trước hôn nhân


Thế nào là xác nhận tài sản riêng trước hôn nhân
Hôn nhân là sự kết hợp được pháp luật và xã hội chấp nhận, thường là giữa một người đàn ông và một người phụ nữ, được điều chỉnh bởi luật pháp, quy tắc, phong tục, tín ngưỡng quy định quyền và nghĩa vụ của các bên và của con cái họ. Hôn nhân là sự kết hợp của các cá nhân về mặt tình cảm, xã hội, và hoặc tôn giáo một cách hợp pháp. Hôn nhân có thể là kết quả của tình yêu. Hôn nhân là một mối quan hệ cơ bản trong gia đình ở hầu hết xã hội. Vậy trong một mối quan hệ hôn nhân, tài sản chung, tài sản riêng của hai vợ chồng là thứ được xem là một trong những vấn đề cần xem xét trước khi kết hôn. Trong bài viết này, Luật Ánh Ngọc sẽ cung cấp cho quý khách hàng những thông tin về tài sản riêng trước hôn nhân.

 

Chị C và anh M đã có thời gian yêu đương và tìm hiểu nhau 5 năm. Đến nay, anh chị muốn tiến tới hôn nhân. Tuy nhiên, có một vấn đề phát sinh là anh M có khối tài sản rất lớn như bất động sản, xe, cổ phiếu,… Chính vì vậy, anh chị muốn tham khảo các thủ tục xác nhận tài sản riêng trước hôn nhân để tránh sau này phát sinh những vấn đề mâu thuẫn liên quan đến tài sản làm ảnh hưởng đến mối quan hệ hôn nhân của cả hai. Bài viết sau đây của Luật Ánh Ngọc sẽ giúp anh chị giải đáp.

tài sản riêng

1. Tài sản riêng trước hôn nhân là gì?

Khi kết hôn và xác lập quan hệ vợ chồng, kể từ thời điểm đó, pháp luật ghi nhận chế định về tài sản chung của vợ chồng được hình thành trên căn cứ hôn nhân. Tuy nhiên, trong thời kỳ hôn nhân sẽ vẫn tồn tại chế định về “Tài sản riêng của vợ, chồng” nhằm phân định rõ ràng quyền lợi riêng của mỗi bên vợ, chồng. 

Tài sản riêng của vợ chồng được quy định cụ thể tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 gồm:

  • Tài sản riêng của vợ, chồng là những tài sản bao gồm tài sản mà mỗi người có trước khi đăng ký kết hôn; các tài sản được thừa kế riêng từ gia đình, người thân,…; tài sản được người khác được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
  • Tài sản riêng còn bao gồm những tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi chia tài sản chúng trong thời kì hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định  sau: Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. ( theo khoản 1 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình)

Nếu các loại tài sản không có căn cứ chứng minh rõ ràng là tài sản riêng của vợ, chồng thì vợ, chồng có trách nhiệm phải chứng minh tài sản riêng đó là của mình. Nếu không chứng minh được đó là tài sản riêng thì khi xảy ra tranh chấp thì tài sản đó sẽ được coi là tài sản chung (khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014).

Ví dụ: Năm 2015, anh M được bố mẹ tặng cho ngôi nhà, năm 2023 anh M đăng ký kết hôn. Như vậy, tài sản anh M có trước khi kết hôn là ngôi nhà, nếu anh M không có thỏa thuận nhập vào tài sản chung thì những tài sản đó là tài sản riêng.  

Do đó, các tài sản được xem là tài sản riêng của vợ chồng sẽ thuộc quyền sở hữu của mỗi người. Việc định đoạt tài sản này hoàn toàn dựa trên ý chí của vợ chồng mà không cần phải hỏi thêm ý kiến của bất cứ ai. Bên cạnh đó thì khi xác nhận được tài sản riêng của vợ chồng rồi, thì khi thanh toán nghĩa vụ tài sản riêng của mỗi vợ, chồng cũng được sử dụng từ tài sản riêng của người đó mà không liên quan đến tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình khi định đoạt thì cần có sự đồng ý của người còn lại. 

Khi không thể xác định rõ và để tránh có tranh chấp xảy ra thì hai bên có thể lập cam kết tài sản riêng của vợ chồng. Theo đó, giấy xác nhận tài sản riêng là thỏa thuận của vợ chồng trong đó một bên được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản dựa trên sự cam kết của người kia. Giấy này có tác dụng chứng minh đó không phải là tài sản chung của vợ chồng (tài sản riêng) nhưng không có tác dụng chứng minh đó là tài sản riêng của người chồng/vợ vì có thể tài sản còn có đồng chủ sở hữu/sử dụng khác. Giấy xác nhận tài sản riêng vợ chồng có thể được lập ở bất cứ đâu. Và để giấy xác nhận tài sản riêng đảm bảo giá trị pháp lý, giấy xác nhận tài sản riêng nên được lập tại văn phòng công chứng hoặc được chứng thực tại ủy ban nhân dân cấp xã.

Hiện nay thì pháp luật cũng quy định rất rõ về việc xác nhận đâu là tài sản chung đâu là tài sản riêng của vợ chồng. Để có thể giải quyết một cách cụ thể rõ ràng khi cả hai có tranh chấp hoặc có yêu cầu phân chia tài sản chung, tài sản riêng. 

 2. Xác nhận tài sản riêng trước hôn nhân ở đâu? 

Có thể thấy, về nguyên tắc, tài sản được tạo lập trước khi kết hôn chính là tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng trừ trường hợp người đó đồng ý hoặc có thỏa thuận nhập tài sản đó vào khối tài sản chung của hai vợ chồng như đã nói ở trên. 

Trường hợp nếu có phát sinh tranh chấp về tài sản giữa hai vợ chồng thì bạn cần chứng minh được tài sản đó là tài sản do bạn tạo lập trước khi kết hôn và bạn không đồng ý về việc nhập tài sản đó vào làm tài sản chung (giấy tờ chứng minh gồm giấy chứng nhận kết hôn; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên của bạn; sổ tiết kiệm…).

Nếu chưa kết hôn, những tài sản được tặng, cho thừa kế nếu bạn không muốn phiền hà về sau thì nên có hợp đồng tặng cho cụ thể ghi rõ là tặng cho riêng khoản tiền, tài sản này. Hợp đồng tặng cho được công chứng để đảm bảo về mặt pháp lý.

Trường hợp đã kết hôn nếu vẫn mong muốn xác nhận đó là tài sản riêng, thì vợ chồng có thể cùng lập văn bản thỏa thuận tài sản riêng của vợ chồng tại Văn phòng công chứng.

xác nhận tài sản riêng

3. Làm thế nào để xác nhận đó là tài sản riêng của vợ chồng

Theo quy định pháp luật, thì quy định rất cụ thể, thế nào là tài sản chung, thế nào là tài sản riêng của vợ chồng. Về nguyên tắc thì tài sản đươc tạo lập trước thời kỳ hôn nhân sẽ là tài sản riêng của vợ chồng trừ trường hợp mà người đó đồng ý hoặc là có thỏa thuận nhập tài sản đó vào tài sản chung của vợ chồng. Tài sản mà vợ chồng được tặng cho riêng cũng được xác định là tài sản riêng của hai vợ chồng. Như vậy thì nếu như mà hai vợ chồng bạn có phát sinh tranh chấp về tài sản giữa hai vợ chồng thì bạn cần chứng minh đó là tài sản bạn tạo lập trước thời khì hôn nhân hoặc là bạn được tặng cho riêng... Để chứng minh điều này thì bạn cần phải có một số giấy tờ như sau:

- Giấy đăng ký ký kết hôn

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bạn,

- Sổ tiết kiệm

- Hợp đồng tặng cho, những tài sản được tặng, cho thừa kế nếu bạn không muốn phiền hà về sau thì nên có hợp đồng tặng cho cụ thể ghi rõ là tặng cho riêng khoản tiền, tài sản này. Hợp đồng tặng cho được công chứng để đảm bảo về mặt pháp lý

- Một số giấy tờ khác...

Hay nói một cách dễ hiểu hơn thì để chứng minh đó là tài sản riêng của vợ chồng thì cần dựa vào các yếu tố như sau:

- Thời điểm hình thành nên tài sản: Theo đó thì tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân đó là tài sản riêng của vợ chồng nếu hai vợ chồng không có văn bản thỏa thuận xác nhập vào tài sản chung của hai vợ chồng. Như vậy thì thời điểm hình thành cũng được đánh giá là có ý nghĩa quan trọng. Bạn có thể dựa vào hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế..... có được trước khi kết hôn

  • Dựa vào nguồn gốc của tài sản:  nguồn gốc hình thành tài sản cũng là một trong những căn cứ quan trọng để chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm một trong các giấy tờ sau: Tài sản được thừa kế, tặng cho riêng: Hợp đồng tặng cho, văn bản thỏa thuận di sản thừa kế. Quyền với đối tượng sở hữu trí tuệ( Giấy chứng nhận đăng ký đối tượng sở hữu trí tuệ tương ứng với tài sản của vợ hoặc chồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ), bản án quyết định của tòa án hoặc cơ quan khác...

xác lập tài sản riêng

4. Thủ tục công chứng xác nhận tài sản riêng trước hôn nhân? 

Thủ tục công chứng văn bản xác nhận tài sản riêng được thực hiện theo các bước như sau.

Bước 1: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng

Người yêu cầu sẽ chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ bao gồm:

  • Dự thảo văn bản xác nhận tài sản riêng;
  • Phiếu yêu cầu công chứng: có liệt kê các thông tin như họ tên, địa chỉ của người nộp, nội dung công chứng văn bản xác nhận tài sản riêng, danh mục giấy tờ có liên quan,…
  • Bản sao CMND hoặc CCCD hoặc hộ khẩu của vợ chồng;
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản có liên quan đến việc xác nhận;
  • Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và thụ lý hồ sơ

Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ. Nếu hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ và hợp lệ thì sẽ được thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

Trường hợp không hợp lệ thì Công chứng viên có thể yêu cầu nộp bổ sung hồ sơ.

Nếu vẫn không hợp lệ thì có thể từ chối thụ lý hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối.

Bước 3: Hướng dẫn quy định

Sau khi hồ sơ được thụ lý, công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu một số thông tin về quy định của thủ tục công chứng, văn bản xác nhận, quyền và nghĩa vụ cũng như ý nghĩa, hậu quả pháp lý của vợ chồng khi xác nhận tài sản riêng.

Bước 4: Làm rõ các vấn đề (nếu có) và kiểm tra dự thảo

Trường hợp công chứng viên phát hiện có căn cứ cho rằng hồ sơ còn một số vấn đề chưa rõ hay không phù hợp pháp luật thì có quyền yêu cầu người nộp làm rõ hoặc đề nghị xác minh, giám định. Nếu người yêu cầu không thực hiện được thì có quyền từ chối công chứng.

Công chứng viên kiểm tra dự thảo văn bản xác nhận tài sản riêng có đảm bảo phù hợp với các điều kiện theo quy định của pháp luật, đạo đức hay không. Trường hợp không phù hợp thì có thể yêu cầu điều chỉnh.

Bước 5: Trả kết quả công chứng

Người yêu cầu tiến hành ký xác nhận và xuất trình bản chính các giấy tờ cho Công chứng viên. Sau khi đã đối chiếu thì Công chứng viên ghi lời chứng và ký vào từng trang của văn bản xác nhận tài sản riêng được yêu cầu công chứng. Khi hoàn thành thủ tục công chứng văn bản xác nhận tài sản, kết quả sẽ được trả cho người yêu cầu.

Vấn đề tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân khá phức tạp mà không phải ai cũng đều biết. Có rất rất là nhiều các câu hỏi về tài sản chung và riêng của vợ chồng trước và sau hôn nhân và bài viết này đã được Luật Ánh Ngọc tổng hợp và giải đáp chi tiết trong . Hy vọng những thông tin được chia sẻ trong bài viết này sẽ giúp ích cho những cặp vợ chồng chuẩn bị bước vào mối quan hệ hôn nhân một cách kỹ lưỡng nhất.

Với sự hỗ trợ chuyên nghiệp của các luật sư, khách hàng có thể yên tâm tin tưởng vào chất lượng dịch vụ và đạt được kết quả như mong muốn. Công ty Luật Ánh Ngọc luôn sẵn sàng trao đổi, hỗ trợ Quý khách hàng những thông tin cần thiết trong quá trình khách hàng thực hiện xác định tài sản trước hôn nhân. Xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Ánh Ngọc để được tư vấn cụ thể.

 


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác