Người lao động được hoãn hợp đồng lao động trong trường hợp nào?


Người lao động được hoãn hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Trên thực tế, khi giao kết hợp đồng lao động, giữa người sử dụng lao động và người lao động luôn phát sinh các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng. Trong bài viết dưới đây, Luật Ánh Ngọc mang đến cho quý khách hàng các vấn đề pháp lý về tạm hoãn hợp đồng lao động.

Tình huống: Anh Nguyễn Bá Lộc đang là nhân viên của công ty TNHH A. Do mẹ ở quê bị ốm nên anh Lộc đã xin công ty được hoãn hợp đồng lao động để về quê chăm mẹ trong vòng 01 tháng và được công ty chấp thuận. Tuy nhiên, hết thời gian 01 tháng, mẹ anh vẫn chưa khỏe hẳn nên anh đã xin nghỉ thêm 05 ngày. Sau đó, anh trở lại công ty nhưng công ty từ chối anh trở lại làm việc vì quá hạn tạm hoãn. Anh Lộc có được tạm hoãn hợp đồng lao động trong trường hợp này hay không? Và việc anh Lộc bị công ty từ chối cho quay lại làm việc có đúng quy định hay không?

1. Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì

Trong quá trình giao kết hợp đồng, để đảm bảo cho các bên có thể giải quyết khó khăn hay lý do cá nhân nào đó, pháp luật lao động quy định về trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động. 

Pháp luật không có quy định cụ thể về khái niệm tạm hoãn hợp đồng lao động là gì, tuy nhiên dựa trên các quy định của pháp luật, có thể hiểu, tạm hoãn hợp đồng là việc các bên dừng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong thời gian nhất định mà không làm chấm dứt quan hệ lao động của các bên. 

 

Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì
Tạm hoãn hợp đồng lao động là gì

2. Các trường hợp được tạm hoãn hợp đồng  lao động

Theo quy định tại Điều 30 Bộ luật lao động 2019, có thể chia việc tạm hoãn hợp đồng lao động thành các trường hợp:

- Trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động do pháp luật quy định:

+ Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

+ Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự

+ Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

+ Lao động nữ mang thai;

+ Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý  doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

+ Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.

- Trường hợp khác do các bên thỏa thuận: Các bên có thể thỏa thuận với nhau về lí do tạm hoãn hợp đồng lao động trong từng trường hợp cụ thể, đảm bảo quyền và lợi ích của các bên trong quan hệ lao động. 

Như vậy, đối với tình huống trên, việc anh Lộc xin tạm hoãn hợp đồng lao động là hợp pháp, vì trường hợp của anh Lộc đáp ứng quy định tại Bộ luật lao động 2019. Tuy nhiên, trong khoảng thời gian anh Lộc tạm hoãn hợp đồng lao động, nếu anh và công ty không có thỏa thuận nào khác, anh sẽ không được hưởng lương và quyền, lợi ích theo thỏa thuận trong hợp đồng 

Xem thêm bài viết: Có được sa thải, chấm dứt hợp đồng đối với lao động nữ đang mang thai?

3. Phân biệt tạm hoãn hợp đồng với ngừng việc

Tiêu chí Tạm hoãn hợp đồng lao động  Ngừng việc
Khái niệm Là việc tạm dừng việc thực hiện hợp đồng lao động trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật hoặc theo sự thỏa thuận của các bên.  Là tình trạng người lao động phải tạm ngưng hoặc không được làm các công việc được giao theo thỏa thuận trong hợp đồng do nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Các trường hợp áp dụng  quy định tại Điều 30 Bộ luật lao động 2019( như phân tích ở mục 2)

quy định tại Điều 99 Bộ luật lao động 2019 bao gồm các trường hợp:
+ Do lỗi của người sử dụng lao động

+ Do lỗi của người lao động

+ Do sự cố về điện, nước mà không phải do lỗi của người sử dụng lao động hoặc thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước hoặc vì lý do kinh tế

Tiền lương  người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng, trừ trường hợp thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

+ Trường hợp do lỗi người sử dụng lao động: người lao động được hưởng đầy đủ lương theo hợp đồng

+ Do lỗi người lao động: không được trả lương

+ Do hoàn cảnh khách quan: theo thỏa thuận quy định tại khoản 3 Điều 99 Bộ  luật lao động 2019.

( Căn cứ pháp lý: Điều 99 Bộ luật lao động 2019).

     

 

4. Nghĩa vụ của các bên sau khi tạm hoãn hợp đồng lao động 

Sau khi hết hợp đồng lao động, các bên trong quan hệ hợp đồng lao động phải thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 31 Bộ luật lao động 2019:

"Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt ở nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận  hoặc pháp luật có quy định khác."

Như vậy, các bên có nghĩa vụ như sau:

4.1. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

- Người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc 

- Bố trí công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động

- Trường hợp không bố trí được đúng công việc của người lao động thì thỏa thuận công việc mới và thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động hoặc ký kết hợp đồng  lao động mới.

Xem thêm bài viết tại: Nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

4.2. Nghĩa vụ của người lao động

Theo quy định tại Điều 31 Bộ luật lao động thì: 

- Người lao động phải có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày.

-Trường hợp không thể có mặt đúng thời hạn thì phải thỏa thuận với người sử dụng  lao động về thời điểm có mặt tại công ty.

 

Nghĩa vụ của các bên sau khi tạm hoãn hợp đồng lao động 
Nghĩa vụ của các bên sau khi tạm hoãn hợp đồng lao động 

5. Người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động có được hưởng chế độ ngày nghỉ lễ không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Bộ luật lao động 2019 quy định: "Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác."

Căn cứ quy định trên, người lao động sẽ không được hưởng lương và các quyền lợi ích khác khi tạm hoãn hợp đồng lao động. Như vậy, nếu không có thỏa thuận với người sử dụng lao động trước về việc hưởng chế độ ngày nghỉ lễ thì người lao động sẽ không được hưởng chế độ ngày nghỉ lễ.

6. Hợp đồng lao động hết thời hạn trong thời gian tạm hoãn thì giải quyết như thế nào?

Theo quy định tại Điều 31 Bộ luật lao động 2019 thì " Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt ở nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác." 

Từ quy định trên, người sử dụng lao động chỉ phải nhận lại người lao động trở lại làm việc nếu hợp đồng lao động còn thời hạn. Điều đó có nghĩa là, thời hạn tạm hoãn hợp đồng vẫn được tính vào thời hạn hợp đồng lao động theo thỏa thuận của các bên. 

Do đó, nếu hợp đồng hết hạn trong thời gian tạm hoãn, nếu các bên không thỏa thuận  gia hạn hợp đồng đối với hợp đồng xác định thời hạn thì hợp đồng đó sẽ bị chấm dứt theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Bộ luật lao động 2019 về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.

" Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của bộ luật này."

Đồng thời, khi chấm dứt hợp đồng lao động hết thời hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết về việc chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong trường hợp của anh Lộc, thời gian anh thỏa thuận với công ty là 01 tháng. Và sau đó, anh nghỉ thêm 05 ngày nữa. Hợp đồng lao động của anh vẫn còn thời hạn. Theo quy định anh vẫn có mặt tại công ty trong khoảng thời gian 15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm hoãn. Việc công ty không nhận anh Lộc quay lại làm việc là trái quy định của pháp luật. Nếu công ty TNHH A không thực hiện thì sẽ bị phạt hành chính theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 28/2020/NĐ-CP và phải áp dụng biện pháp khắc phục quy định tại khoản 4 Điều này. 

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề tạm hoãn hợp đồng lao động. Quý khách hàng hãy liên hệ với Luật Ánh Ngọc để được hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc về vấn đề pháp lý theo thông tin dưới đây:


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác