Thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ - điều kiện và thủ tục thành lập


Thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ - điều kiện và thủ tục thành lập
Tình huống: Nhìn nhận thấy tình hình phát triển trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trên thị trường những năm nay phát triển, Ông A và một số người bạn muốn kinh doanh bảo hiểm nhân thọ. Hiện ông và mọi người đã tích góp được số vốn 120 tỷ đồng. Ông muốn nhờ Luật sư tư vấn về việc thành lập doanh nghiệp của mình.

1. Công ty bảo hiểm nhân thọ là gì?

 

Công ty bảo hiểm nhân thọ là gì?
Công ty bảo hiểm nhân thọ là gì?

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, bao gồm các hoạt động: kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các hoạt động có liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm.

Do yêu cầu về vốn, loại hình tổ chức nên quy định về điều kiện và thủ tục thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ khá chặt chẽ và phức tạp đối với chủ thể thực hiện. Công ty bảo hiểm nhân thọ là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật để kinh doanh bảo hiểm về các vấn đề bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.

2. Để thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ phải đáp ứng các điều kiện gì?

2.1. Điều kiện về hình thức tổ chức

Pháp luật quy định hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ được thành lập và hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Do tính chất của doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ là doanh nghiệp cung ứng vốn, vì vậy phải có có cơ chế huy động vốn. Hay mô hình này là sự quy định phù hợp nhất.

Ví dụ: Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ AIA,...

2.2. Điều kiện về vốn pháp định

  • Cá nhân, tổ chức góp Vốn điều lệ bằng Đồng Việt Nam và không thấp hơn mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
  • Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được quy định tại Điều 35 Nghị định 46/2023/NĐ-CP chi tiết như sau:

    + Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe: 750 tỷ đồng Việt Nam.

    + Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí: 1.000 tỷ đồng Việt Nam.

    + Kinh doanh bảo hiểm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khở và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí: 1.300 tỷ đồng Việt Nam.

  • Cổ đông, thành viên góp vốn thành lập không được sử dụng vốn vay, nguồn vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn.

Trong tình huống trên, ông A và những người bạn đã đáp ứng được điều kiện về vốn pháp định (120 tỷ) khi đã chứng minh được khoản tiền đó là nguồn vốn tự có của cổ đông, thành viên góp vốn.

2.3. Điều kiện về nhân sự

Tùy theo từng hình thức tổ chức, doanh nghiệp phải có cơ cấu: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính toán dự kiến đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn về năng lực quản lý, kinh nghiệm và chuyên môn nghiệp vụ quy định tại Điều 81 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.

2.4. Điều kiện về chủ thể

  • Thứ nhất, tổ chức cá nhân được thành lập, quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Thứ hai, tổ chức có tư cách pháp nhân, hoạt động hợp pháp, nếu góp vốn từ 10% vốn điều lệ trở lên thì phải kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và đáp ứng các điều kiện về tài chính theo quy định tại Điều 11 Nghị định 46/2023/NĐ-CP.
  • Thứ ba, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm mới phải kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn.

Theo như quy định nêu trên, ở 02 loại hình tổ chức khác nhau, điều kiện về chủ thể góp vốn cũng được quy định tương ứng.

2.4.1. Điều kiện của thành viên góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo pháp Luật Kinh doanh bảo hiểm, thành viên góp vốn phải là tổ chức, đáp ứng điều kiện sau:

* Thứ nhất, đối với tổ chức Việt Nam:

Có tổng tài sản không thấp hơn 2.000 tỷ Đồng Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

* Thứ nhất, đối với tổ chức nước ngoài:

  • Là doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận doanh nghiệp bảo hiểm không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
  • Lĩnh vực dự kiến đề nghị cấp giấy phép thực hiện tại Việt Nam là lĩnh vực mà doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện tối thiểu trong 07 năm liên tục gần nhất.
  • Có tổng tài sản không thấp hơn 02 tỷ Đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động.
  • Cam kết hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, điều hành, hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến thành lập tại Việt Nam; bảo đảm doanh nghiệp bảo hiểm này thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn tài chính, quản trị rủi ro theo quy định của Luật này.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm đáp ứng điều kiện trên có thể ủy quyền cho công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài để thành lập doanh nghiệp bảo hiểm.

        Công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài phải có tổng tài sản không thấp hơn 02 tỷ Đô la mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

 

Điều kiện về chủ thể góp vốn
Điều kiện về chủ thể góp vốn

2.4.2. Điều kiện về cơ cấu cổ đông góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm dưới hình thức công ty cổ phần

  • Có tối thiểu 02 cổ đông là tổ chức và mỗi cổ đông đó đáp ứng các điều kiện sau:

       + Phải góp từ 10% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp bảo hiểm.

       + Điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật kinh doanh bảo hiểm.

  • Một cổ đông cá nhân không được góp vượt quá 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm.

3. Hồ sơ thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ

Trong tình huống trên, để thực hiện thành lập và hoạt động của công ty bảo hiểm nhân thọ, ông A và một vài người bạn phải xem xét về chủ thể góp vốn là tổ chức hay cá nhân.

Trường hợp 1: Ông A và những người bạn đã thành lập công ty theo quy định pháp luật doanh nghiệp, chủ thể góp vốn là tổ chức này thì doanh nghiệp chuẩn bị các giấy tờ hồ sơ sau đây:

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép.
  2. Dự thảo Điều lệ công ty.
  3. Phương án hoạt động 05 năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép.
  4. Bản sao giấy tờ tùy thân: thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu; phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu; sơ yếu lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ và tài liệu khác chứng minh đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm.
  5. Danh sách thành viên góp vốn và các giấy tờ kèm theo như (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác; Bản sao Điều lệ công ty; Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm; Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động; Báo cáo tài chính; Văn bản cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, điều hành, hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến thành lập tại Việt Nam; bảo đảm doanh nghiệp bảo hiểm này thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn tài chính, quản trị rủi ro theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Tài liệu chứng minh doanh nghiệp bảo hiểm tham gia góp vốn có tổng tài sản không thấp hơn 02 tỷ Đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động).
  6. Danh sách các chủ sở hữu hưởng lợi gồm các thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, quốc tịch, địa chỉ cư trú tại Việt Nam (nếu có), tỷ lệ sở hữu trực tiếp và gián tiếp tại doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm dự kiến thành lập.
  7. Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu.
  8. Biên bản họp của các thành viên góp vốn về việc:

    • Nhất trí góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm, kèm theo danh sách các thành viên góp vốn.
    • Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.
  9. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi doanh nghiệp bảo hiểm đặt trụ sở chính xác nhận.

  10. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định pháp luật.

  11. Văn bản cam kết của các thành viên góp vốn đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép và Điều 65 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
  12. Văn bản chứng minh tổ chức góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu.
  13. Văn bản về việc ủy quyền cho một cá nhân, tổ chức thay mặt các thành viên góp vốn để thực hiện các thủ tục đề nghị cấp Giấy phép.

* Trường hợp 2: Ông A hoặc những người bạn đã thành lập công ty theo quy định pháp luật doanh nghiệp, chủ thể góp vốn vừa là cá nhân (ông A hoặc các bạn của ông A) vừa là tổ chức đó (tối thiểu 2 tổ chức) thì cổ đông góp vốn chuẩn bị các giấy tờ hồ sơ sau đây:

Ngoài các loại giấy tờ ở 1,2,3,4,6 ở trường hợp 1, chủ thể chuẩn bị thêm:

  1. Hồ sơ của cổ đông góp vốn thành lập là cá nhân:

    • Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định.
    • Xác nhận của ngân hàng về số dư tiền Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân hàng.
  2. Hồ sơ của cổ đông góp từ 10% vốn điều lệ trở lên là tổ chức:

    • Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác.
    • Bản sao Điều lệ công ty.
    • Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm.
    • Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn.
    • Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho 03 năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
    • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của doanh nghiệp bảo hiểm và công ty con của doanh nghiệp bảo hiểm phải có báo cáo tài chính 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.
    • Văn bản cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, điều hành, hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm này thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn tài chính, quản trị rủi ro theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
    • Tài liệu chứng minh tổ chức này tham gia góp vốn đáp ứng quy định tại Điều 65 Luật Kinh doanh bảo hiểm.
  3. Hồ sơ của cổ đông góp vốn dưới 10% vốn điều lệ là tổ chức:

    • Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác.
    • Bản sao Điều lệ công ty.
    • Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm.
    • Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
  4. Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu.

  5. Biên bản họp của các cổ đông về việc:

    • Nhất trí góp vốn thành lập công ty cổ phần bảo hiểm, công ty cổ phần tái bảo hiểm kèm theo danh sách các cổ đông và cổ đông sáng lập.
    • Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.
  6. Văn bản về việc ủy quyền cho một cá nhân, tổ chức thay mặt cho các cổ đông để thực hiện các thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
  7. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định pháp luật. Trường hợp pháp luật liên quan không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì tổ chức góp vốn phải có văn bản xác nhận việc này.
  8. Văn bản về việc ủy quyền cho một cá nhân, tổ chức thay mặt các thành viên góp vốn để thực hiện các thủ tục đề nghị cấp Giấy phép.
  9. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi doanh nghiệp bảo hiểm góp vốn đặt trụ sở chính xác nhận:

    • Doanh nghiệp bảo hiểm được phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam.
    • Doanh nghiệp bảo hiểm đang hoạt động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành hoạt động ở Việt Nam.
    • Doanh nghiệp bảo hiểm đang trong tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại nước nơi doanh nghiệp, tập đoàn đặt trụ sở chính.
    • Không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
  10. Văn bản cam kết của các cổ đông đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 46/2023/NĐ-CP và Điều 66 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
  11. Văn bản chứng minh tổ chức tham gia góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định này.

4. Thủ tục thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ

 

Thủ tục thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ
Thủ tục thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ

Cá nhân, tổ chức thực hiện theo trình tự như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tới Bộ Tài chính theo 01 trong các cách thức sau:

  • Trực tiếp tại Bộ Tài chính
  • Gửi qua đường bưu điện
  • Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Thứ nhất: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ => Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ.

Thời hạn bổ sung, sửa đổi hồ sơ của chủ đầu tư tối đa là 06 tháng kể từ ngày ra thông báo. Trường hợp chủ đầu tư không bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đúng thời hạn quy định, Bộ Tài chính từ chối xem xét cấp Giấy phép.

Tổng thời gian để tổ chức, cá nhân bổ sung, sửa đổi hồ sơ tối đa là 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính thông báo lần đầu. Quá thời hạn trên, tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ, tài liệu, Bộ Tài chính có quyền từ chối xem xét cấp Giấy phép.

Thứ 2: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ => Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm.

Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do cho chủ thể đề nghị xin giấy phép thành lập.

5. Dịch vụ tư vấn thủ tục pháp lý thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ

Để được giải đáp chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Công ty Luật Ánh Ngọc để được các đội ngũ Luật sư tư vấn cụ thể nhất.

- Cung cấp hồ sơ và quy trình thực hiện thủ tục nhanh, gọn và chính xác nhất.

- Phân tích, đánh giá và lựa chọn loại hình tổ chức phù hợp nhất với khách hàng.

- Chi phí ưu đãi nhất.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người viết áp dụng các quy định của pháp luật tại thời điểm nghiên cứu viết bài. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác