Điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm là gì?


Điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm là gì?
Trong thời đại ngày càng phát triển như hiện nay, nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng cao. Điều này đồng nghĩa với việc cần có những quy định và điều kiện an toàn đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm, nhằm bảo đảm chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng. Việc tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm không chỉ đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và duy trì danh tiếng của các cơ sở kinh doanh. Hãy cùng Luật Ánh Ngọc tìm hiểu về điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm trong bài viết này.

1. An toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm

 

An toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm
An toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm

1.1. Thế nào là an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm?

An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

Kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm.

Như vậy, an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm là một tập hợp các biện pháp và quy trình được áp dụng để đảm bảo rằng thực phẩm được sản xuất, chế biến, lưu trữ và phân phối đáp ứng các yêu cầu vệ sinh an toàn và không gây hại cho người tiêu dùng. Điều này đảm bảo rằng thực phẩm được cung cấp là an toàn, chất lượng và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

1.2. Vai trò của việc đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm

Việc đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm là một yếu tố rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và sự hài lòng của người tiêu dùng. Cơ sở kinh doanh thực phẩm có trách nhiệm cung cấp các sản phẩm an toàn, không gây hại cho sức khỏe của khách hàng. Một số trò của việc đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm:

  • Đảm bảo vệ sinh: Cơ sở kinh doanh thực phẩm phải tuân thủ các quy định về vệ sinh thực phẩm, bao gồm việc giữ gìn sạch sẽ, chăm sóc và bảo quản đúng cách các loại thực phẩm. Đảm bảo các thiết bị, khu vực làm việc và nhà bếp được vệ sinh đều đặn để tránh tạo môi trường phát triển vi khuẩn và các loại tác nhân gây bệnh.
  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm cần thực hiện kiểm tra chất lượng của nguyên liệu thực phẩm và các sản phẩm đã hoàn thiện trước khi bán cho khách hàng. Điều này đảm bảo rằng các nguyên liệu không bị ô nhiễm, các sản phẩm được giữ trong điều kiện an toàn và không sử dụng các chất phụ gia gây hại cho sức khỏe.
  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm cần đào tạo nhân viên về các quy định về vệ sinh thực phẩm và quy trình làm việc an toàn giúp nhân viên hiểu rõ về các vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm và cách phòng tránh các nguy cơ có thể xảy ra.
  • Các cơ sở kinh doanh thực phẩm phải có các biện pháp bảo quản và vận chuyển hiệu quả để đảm bảo sản phẩm không bị hỏng hóc và được giữ ở nhiệt độ phù hợp. Việc này đảm bảo rằng thực phẩm không bị ô nhiễm hay mất chất lượng trước khi đến tay người tiêu dùng.
  • Các cơ sở kinh doanh thực phẩm cần tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm bao gồm việc đăng ký và tuân thủ các quy định pháp luật về kinh doanh cơ sở thực phẩm đặc biệt là vấn đề an toàn thực phẩm.

2. Điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm là gì?

 

Điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm là gì
Điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm là gì?

Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khoẻ, tính mạng con người.

2.1. Điều kiện chung đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm

- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Mục 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Chương VI của Nghị định 77/2016/NĐ-CP.

- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

+ Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm;

+ Thực hiện việc gửi bản cam kết đến cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn đối với các đối tượng theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Đối với cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực cần thực hiện việc gửi bản sao Giấy chứng nhận (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) đến cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn.”

2.2. Điều kiện riêng đối với mỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm

- Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế: 

+ Rượu: Từ 03 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

+ Bia: Từ 50 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

+ Nước giải khát: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

+ Sữa chế biến: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;

+ Dầu thực vật: Từ 50 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;

+ Bánh kẹo: Từ 20 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;

+ Bột và tinh bột: Từ 100 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;

- Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT.

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT.

3. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Cơ sơ kinh doanh thực phẩm đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cần chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau: 

(1) Đơn đề nghị

(2) Bảo sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật

(3) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; Mẫu số 02b đối với cơ sở kinh doanh Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP

(4) Danh sách tổng hợp đủ sức khỏe do chủ cơ sở xác nhận hoặc giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp

(5) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của người trực tiếp kinh doanh thực phẩm có xác nhận của cơ sở

(6) Báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu số 04 Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP

4. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

- Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đối với:

+ Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:

  • Rượu: Từ 03 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
  • Bia: Từ 50 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
  • Nước giải khát: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
  • Sữa chế biến: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;
  • Dầu thực vật: Từ 50 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên; 
  • Bánh kẹo: Từ 20 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;
  • Bột và tinh bột: Từ 100 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;

+ Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm (trừ chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật); Cơ sở bán buôn thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

+ Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định trên.

+ Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm (trừ chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật); Cơ sở bán buôn thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên và có sản xuất thực phẩm với công suất thiết kế nhỏ hơn quy định trên.

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm như: cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên, cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. 

- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp cấp Giấy chứng nhận hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân công, phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp Giấy chứng nhận đối với:

+ Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định;

+ Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) của thương nhân trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật;

+ Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định;

+ Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên, cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở quy định. 

5. Trình tự thực hiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

 

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở có đủ điều kiện an toàn thực phẩm. 

Bước 1: Nộp hồ sơ

Cơ sở kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định

Hình thức thực hiện: trực tuyến và trực tiếp

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không bổ sung hoặc bổ sung không đầy đủ thì hồ sơ không còn giá trị.

Bước 3: Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp trên ủy quyền thẩm định thực tế tại cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới thì phải có văn bản ủy quyền. Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải gửi Biên bản thẩm định về cơ quan thẩm quyền cấp trên để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận.

Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ban hành quyết định thành lập. Đoàn thẩm định có từ 03 đến 05 thành viên, trong đó phải có ít nhất 02 thành viên làm công tác chuyên môn về thực phẩm hoặc an toàn thực phẩm (có bằng cấp về thực phẩm hoặc an toàn thực phẩm) hoặc quản lý về an toàn thực phẩm. Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở được mời chuyên gia độc lập có chuyên môn phù hợp tham gia. Trưởng đoàn thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở.

Nội dung thẩm định thực tế tại cơ sở: 

- Kiểm tra tính thống nhất của hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận gửi cơ quan có thẩm quyền với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở;

- Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở theo quy định.

Bước 4: Kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở

Kết quả thẩm định phải ghi rõ “Đạt” hoặc “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” vào Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm theo Mẫu số 03a, Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm theo Mẫu số 03b hoặc Mẫu số 03a và Mẫu số 03b đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh thực phẩm theo Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP: 

  • Đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp, cơ sở được cấp Giấy chứng nhận khi các điều kiện kinh doanh của ít nhất một nhóm sản phẩm được đánh giá “Đạt”. Các nhóm sản phẩm đạt yêu cầu theo quy định sẽ được ghi vào Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Trường hợp “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” phải ghi rõ lý do trong Biên bản thẩm định. Trường hợp “Chờ hoàn thiện”, thời hạn khắc phục tối đa là 60 ngày kể từ ngày có biên bản thẩm định. Sau khi đã khắc phục theo yêu cầu của Đoàn thẩm định, cơ sở phải nộp báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu số 04 Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP và nộp phí thẩm định về cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm định lại theo quy định.

Thời hạn thẩm định lại tối đa là 10 ngày làm việc tính từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận được báo cáo khắc phục. Sau 60 ngày cơ sở không nộp báo cáo kết quả khắc phục thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và kết quả thẩm định trước đó với kết luận “Chờ hoàn thiện” không còn giá trị.

Trường hợp kết quả thẩm định lại “Không đạt” hoặc quá thời hạn khắc phục mà cơ sở không nộp báo cáo kết quả khắc phục, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.

Lưu ý: Biên bản thẩm định thực tế tại cơ sở được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, Đoàn thẩm định giữ 01 bản và cơ sở giữ 01 bản.

Bước 5: Cấp Giấy chứng nhận

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở theo Mẫu số 05a (đối với cơ sở sản xuất), Mẫu số 05b (đối với cơ sở kinh doanh), Mẫu số 05c (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) Mục I tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

Nộp phí và lệ phí trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”. Phí và lệ phí được nộp theo Thông tư số 276/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm; Thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 276/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.

Hãy liên hệ ngay với Luật Ánh Ngọc qua email: lienhe@luatanhngoc.vn hoặc điện thoại: 0878.548.558 nếu có bất kì thắc mắc nào liên quan đến Điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm hoặc các vấn đề pháp lý khác để được tư vấn, giải đáp nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Ánh Ngọc.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, người viết áp dụng các quy định của pháp luật tại thời điểm nghiên cứu viết bài. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, vui lòng Liên hệ trực tiếp với chúng tôi.


Ý kiến

()
Bình luận
Các bình luận khác